Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 của UBND tỉnh về việc Quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 7 như sau:
“Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thực hiện công tác thẩm định và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, thu hồi, đình chỉ hiệu lực của giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ, trình tự; thủ tục cấp, gia hạn; sửa đổi, bổ sung, cấp lại, thu hồi, đình chỉ hiệu lực giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP; Điều 19, Điều 20 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/22016 của Chính phủ; Điều 8 Nghị định 22/2023/NĐ-CP ngày 15/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.”.
2. Sửa đổi điểm d khoản 10 Điều 7 như sau:
“Sử dụng dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn tiếp nhận được theo quy định tại Điều này và dữ liệu quan trắc từ các trạm khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền quản lý để xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh, phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.”.
3. Sửa đổi khoản 14 Điều 7 như sau:
“Thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong các công trình, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội.”.
4. Sửa đổi khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó có sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.”.
5. Thay thế các cụm từ sau tại phần căn cứ ban hành:
“Thông tư số 05/2016/TT-BTNMT ngày 13/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia” thành “Thông tư số 18/2022/TT-BTNMT ngày 21/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia”; “Thông tư số 06/2016/TT-BTNMT ngày 16/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn” thành “Thông tư số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn”; “Thông tư số 05/2016/TT-BKHĐT ngày 06/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính)” thành “Thông tư số 10/2021/TT-BKHĐT của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) hướng dẫn lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội”.