vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 65/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2026/QĐ-UBND · 12/01/2026
Hải Phòng Ban hành 01/07/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng · 65/2025/QĐ-UBND
12/01/202604/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/07/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương · 01/2024/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Ban Quản lý:

a) Lãnh đạo Ban Quản lý gồm Trưởng ban và các Phó Trưởng ban (Số lượng Phó Trưởng ban do cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định).

b) Trưởng ban: là người đứng đầu, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và pháp luật về hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh tế. Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm.

c) Phó Trưởng ban: là người giúp Trưởng ban, được Trưởng ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công hoặc ủy quyền. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý.

d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý cán bộ; việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a1. Văn phòng Ban Quản lý.

a2. Phòng Quản lý Đầu tư.

a3. Phòng Doanh nghiệp và Giám sát đầu tư.

a4. Phòng Quy hoạch và Xây dựng.

a5. Phòng Tài nguyên và Môi trường.

a6. Phòng Quản lý Lao động.

a7. Văn phòng đại diện Ban Quản lý tại các khu công nghiệp, khu kinh tế.

b) Đơn vị sự nghiệp:

Ban Quản lý có 01 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc là Trung tâm Xúc tiến đầu tư - Việc làm - Hỗ trợ doanh nghiệp Hải Phòng; Chức năng, nhiệm vụ thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trong quá trình hoạt động, căn cứ tình hình thực tế số lượng biên chế được giao hàng năm, thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy đảm bảo theo quy định và thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao.

3. Số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương:

Thực hiện theo quy định của pháp luật.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương được thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và theo ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của thành phố.

Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng được giao phụ trách.