vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hộ kinh doanh — Quyết định 65/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 06/11/2025 Hiệu lực 17/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 65/2025/QĐ-UBND
17/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 419/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 419/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 805/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 193/2012/QĐ-UBND, ngày 29/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 805/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hộ kinh doanh

1. Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn khi có yêu cầu của các cơ quan, đơn vị.

2. Thuế tỉnh Bắc Ninh định kỳ trước ngày 31/12 hàng năm có trách nhiệm cung cấp thông tin các doanh nghiệp ngừng hoạt động quá một năm mà không thông báo với cơ quan thuế gửi Sở Tài chính để tiến hành rà soát, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

Thuế cơ sở định kỳ trước ngày 31/12 hàng năm có trách nhiệm cung cấp thông tin các hộ kinh doanh ngừng hoạt động tại địa chỉ đăng ký quá 6 tháng mà không thông báo với cơ quan thuế gửi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để tiến hành rà soát, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tài chính định kỳ hàng quý, trên cơ sở khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có trách nhiệm công khai thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh lên Cổng thông tin điện tử của Sở Tài chính để các cơ quan, đơn vị tra cứu và thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.

4. Uỷ ban nhân dân cấp xã định kỳ hàng quý, trên cơ sở khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh có trách nhiệm công khai thông tin về tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh thuộc địa bàn quản lý lên Cổng thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

5. Nội dung công khai quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này gồm: tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh; mã số doanh nghiệp, mã số hộ kinh doanh; địa chỉ trụ sở và tình trạng pháp lý quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này.