Điều 4. Đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ, quản lý, bảo vệ, kết cấu hạ tầng đường bộ trên các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn (ấp)
1. Phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ trên các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn (ấp) được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Luật Đường bộ, Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Hành lang an toàn đường bộ trên các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn (ấp) được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Luật Đường bộ, Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.
3. Quản lý, sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ trên các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn (ấp) được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Luật Đường bộ.
4. Xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn (ấp) được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Đường bộ, Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.
5. Bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ trên các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn (ấp) được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Đường bộ, Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.
6. Quản lý, vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ trên các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn (ấp) được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ.