vanban.org

Điều 12. Tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt đề án — Quyết định 65/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026
Long An Ban hành 20/12/2019 Hiệu lực 31/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt đề án

1. Tiếp nhận đề án

Các đơn vị thụ hưởng gửi đề án về Sở Công Thương trước ngày 15/3 hàng năm. Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn xây dựng, tiếp nhận, đánh giá sơ bộ các đề án theo yêu cầu, tiêu chí lựa chọn, đánh giá nội dung và tổng hợp các đề án trình Hội đồng thẩm định.

2. Thẩm định đề án

a) Hội đồng thẩm định

UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định, đánh giá các đề án thuộc Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An.

Hội đồng thẩm định có từ 07 (bảy) đến 09 (chín) thành viên. Thành phần Hội đồng gồm đại diện Sở Công Thương làm Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch, 01 ủy viên thư ký; đại diện các sở ngành và tổ chức có liên quan. Hội đồng thẩm định có nhiệm vụ thẩm định các đề án do đơn vị chủ trì xây dựng. Hội đồng có thể mời và tham khảo ý kiến chuyên gia trong quá trình thẩm định.

b) Trách nhiệm của Hội đồng thẩm định

- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá nội dung, thông tin trong hồ sơ đề án theo các yêu cầu, tiêu chí đã quy định.

- Chấm điểm độc lập theo các nhóm tiêu chí đánh giá và thang điểm quy định.

c) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định

- Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, chịu trách nhiệm cá nhân về tính khách quan, tính chính xác đối với những ý kiến tư vấn độc lập và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng thẩm định.

- Các hồ sơ đề án phải được gửi đến các thành viên Hội đồng thẩm định và các chuyên gia (nếu có) trước phiên họp ít nhất 05 (năm) ngày làm việc.

- Phiên họp của Hội đồng thẩm định phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ủy viên thư ký. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo.

- Chủ tịch chủ trì các phiên họp của Hội đồng thẩm định. Trường hợp không thể tham dự Phiên họp, Chủ tịch ủy quyền cho Phó Chủ tịch chủ trì thay.

- Các thành viên Hội đồng thẩm định, chuyên gia (nếu có) có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá hồ sơ.

d) Tiêu chí thẩm định

Hồ sơ đề án được thẩm định theo các nhóm tiêu chí/nội dung sau:

- Luận giải về sự cần thiết và tính phù hợp của đề án (điểm tối đa 16);

- Mục tiêu, đối tượng thụ hưởng và phạm vi của đề án (điểm tối đa 16);

- Nội dung và phương án tổ chức thực hiện (điểm tối đa 20);

- Sản phẩm và hiệu quả dự kiến của đề án (điểm tối đa 16);

- Dự toán kinh phí thực hiện đề án (điểm tối đa 16);

- Năng lực và kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án (điểm tối đa 16).

Chi tiết các tiêu chí thẩm định hồ sơ đề án và thang điểm tại Mẫu số 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

đ) Trình tự, thủ tục làm việc của Hội đồng thẩm định

- Ủy viên thư ký công bố quyết định thành lập Hội đồng thẩm định.

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền điều khiển phiên họp, tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng thẩm định.

- Các thành viên Hội đồng thẩm định thảo luận, phân tích từng hồ sơ đề án theo các tiêu chí quy định tại Thông tư này. Sau khi trao đổi, từng thành viên Hội đồng thẩm định nhận xét, đánh giá và cho điểm từng hồ sơ đề án theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo quyết định này.

- Hội đồng thẩm định bầu Ban kiểm phiếu bao gồm 3 (ba) thành viên, trong đó có 1 (một) Trưởng ban.

- Các thành viên Hội đồng thẩm định bỏ phiếu đánh giá chấm điểm cho từng hồ sơ đề án. Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu thực hiện theo đúng chỉ dẫn ghi trên phiếu.

- Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Quyết định này và báo cáo Hội đồng thẩm định kết quả kiểm phiếu.

- Những hồ sơ đề án được “đề nghị thực hiện” hoặc “đề nghị thực hiện có chỉnh sửa” phải được ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng thẩm định dự họp đồng ý và số thành viên này bảo đảm không ít hơn 1/2 tổng số thành viên của Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định trao đổi, thảo luận, thống nhất đưa ra các yêu cầu bổ sung, hoàn thiện đối với các hồ sơ đề án được đề nghị thực hiện và có yêu cầu chỉnh sửa.

- Trong trường hợp chưa đưa ra được kết luận cuối cùng, Hội đồng thẩm định lập biên bản báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- Ủy viên thư ký lập biên bản tổng hợp kết quả thẩm định theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Quyết định này.

e) Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ hàng năm

- Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định và dự toán chi ngân sách cho Chương trình hàng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Công Thương thông báo cho các đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện đề án để chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ đề án.

- Đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện đề án có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ đề án và gửi hồ sơ đề án đã hoàn thiện về Sở Công Thương trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. Quá thời hạn nêu trên, đề án sẽ bị xóa tên khỏi Danh mục.

- Trên cơ sở rà soát các hồ sơ đề án đã hoàn thiện, Sở Công Thương tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ hàng năm, bao gồm Danh mục đề án và dự toán kinh phí thực hiện đề án trong năm kế hoạch.

- Chương trình được phê duyệt và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.