Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Đánh số nhà” là việc xác định số nhà theo các nguyên tắc quy ước thống nhất.
2. “Gắn biển số nhà” là việc xác định để gắn biển vào vị trí lắp đặt biển số nhà theo nguyên tắc thống nhất.
3. “Ngôi nhà” là công trình xây dựng có mái và kết cấu bao che, dùng để ở hoặc dùng vào mục đích khác.
4. “Nhóm nhà” là tập hợp nhiều ngôi nhà có vị trí gần nhau, được sắp xếp theo những nguyên tắc nhất định và cách biệt với những ngôi nhà khác bởi hàng rào, đường giao thông.
5. “Hẻm chính” là nhánh của đường phố và là lối đi trong cụm dân cư có ít nhất một đầu thông ra đường.
6. “Hẻm phụ” là nhánh của hẻm chính và là lối đi trong cụm dân cư không trực tiếp thông ra đường.
7. “Hẻm của hẻm phụ” là nhánh của hẻm phụ và là lối đi lại trong cụm dân cư có một đầu thông ra hẻm phụ, không trực tiếp thông ra hẻm chỉnh.
8. “Nhà mặt đường” là nhà có cửa ra vào chính được mở ra đường.
9. “Nhà trong hẻm chính” hoặc “Nhà trong hẻm phụ” hoặc “Nhà trong hẻm của hẻm phụ” là nhà có cửa ra vào chính được mở ra hẻm chính hoặc hẻm phụ hoặc hẻm của hẻm phụ.
10. "Khu đô thị mới, khu nhà ở, công trình xây dựng tập trung" là một tổng thể gồm nhiều nhóm nhà và ngôi nhà được xây dựng theo quy hoạch và dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
11. "Điểm dân cư nông thôn" là tổng thể gồm nhiều nhóm nhà và ngôi nhà của các hộ gia đình, cá nhân và cơ quan, tổ chức tại các xã được xây dựng theo quy hoạch và dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.