vanban.org

Điều 5. Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng Dự án. — Quyết định 65/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2022 Thay thế: 40/2022/QĐ-UBND · 03/08/2022
Bình Định Ban hành 11/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 · 40/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình 30a và Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Bình Định giai đoạn 2018-2020 · 65/2017/QĐ-UBND
15/08/202240/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xác định hệ số của từng tiêu chí theo từng Dự án.

1. Chương trình 30a (Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các huyện nghèo)

* Phạm vi và đối tượng hỗ trợ:

- Các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.

* Các tiêu chí cụ thể:

- Tiêu chí 1: Dân số và dân tộc thiểu số

Dân sốHệ số (K1)
Huyện có quy mô dân số dưới 5.000 hộ0,15
Huyện có quy mô dân số từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ0,17

Quy mô dân số của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội.

Dân tộc thiểu sốHệ số (K2)
Huyện có quy mô dân tộc thiểu số dưới 5.000 hộ0,15

Quy mô hộ dân tộc thiểu số của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèoHệ số (K3)
Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 45%0,20
Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 45% đến dưới 60%0,22
Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 60% trở lên0,24
Quy mô hộ nghèoHệ số (K4)
Huyện có quy mô hộ nghèo dưới 4.000 hộ0,20
Huyện có quy mô hộ nghèo từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ0,22

Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Sở Lao động Thương binh và xã hội tỉnh.

- Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất tự nhiênHệ số (K5)
Huyện có tổng diện tích tự nhiên dưới 50.000 ha:0,10
Huyện có tổng diện tích tự nhiên từ 50.000 ha đến dưới 100.000 ha0,12

Diện tích đất tự nhiên của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh.

- Tiêu chí 4: Đơn vị hành chính

Đơn vị hành chínhHệ số (K6)
Huyện có số xã dưới 10 xã0,10
Huyện có số xã từ 10 xã đến dưới 20 xã0,12

Đơn vị hành chính cấp xã của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục thống kê tỉnh.

2. Chương trình 135

Cách tính hệ số các tiêu chí:

- Tiêu chí về xã:

Đối với xãHệ số (H1)
Cứ mỗi xã khu vực III được tính10

- Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn

Số thôn đặc biệt khó khănHệ số (H2)
Cứ mỗi thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư được tính1,8

Xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn theo các quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt; hệ số sẽ điều chỉnh khi xã khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn thay đổi.

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo của xãHệ số (H3)
Dưới 35%0
Từ 35% đến 45%0,02
Trên 45% đến 55%0,03
Trên 55% đến 65%0,04
Trên 65% đến 75%0,05
Trên 75%0,06

Số liệu tỷ lệ hộ nghèo của xã để tính toán hệ số căn cứ vào số liệu của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016 theo chuẩn đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.

- Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số

Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu sốHệ số (H4)
Dưới 5%0
Từ 5% đến 20%0,03
Trên 20% đến 30%0,04
Trên 30%0,05

Số liệu tỷ lệ người dân tộc thiểu số của xã để tính toán hệ số do Ủy ban nhân dân các huyện cung cấp.

- Tiêu chí đặc thù về xã không được thụ hưởng Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.

Đối với xãHệ số (H5)
Cứ mỗi xã không được thụ hưởng Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP được tính3,6