vanban.org

Điều 19. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 65/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2021 Thay thế: 39/2021/QĐ-UBND · 20/08/2021
Quảng Ngãi Ban hành 29/12/2016 Hiệu lực 30/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 65/2016/QĐ-UBND
01/09/202139/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 46/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi · 46/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật và các đề án, dự án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết trên cơ sở hồ sơ trình, dự thảo văn bản của Thủ trưởng cơ quan chủ trì, ý kiến của cơ quan thẩm định, cơ quan liên quan. Toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, kiến nghị và dự thảo văn bản do Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra.

2. Đối với các công việc thường xuyên khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trừ các công việc quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Đề xuất của cơ quan, tổ chức, cá nhân có đề nghị nhưng toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, kiến nghị và dự thảo văn bản do Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra.

b) Căn cứ vào chương trình, kế hoạch công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh và tình hình thực tế phát sinh trong chỉ đạo, điều hành.

c) Trường hợp cần thiết chỉ đạo trực tiếp hoặc xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có Phiếu trình của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục để ban hành văn bản và lưu hồ sơ theo quy định; nếu phát sinh vướng mắc, chưa phù hợp thì báo cáo lại Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Chủ trì họp (hoặc ủy quyền một Thủ trưởng sở, ban, ngành chủ trì họp và báo cáo lại) để giải quyết những công việc chưa xử lý ngay được trên cơ sở hồ sơ trình nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Ngoài ra, giải quyết công việc qua cách thức khác như: Làm việc trực tiếp với sở, ban, ngành, cơ quan, địa phương; đi kiểm tra tình hình và chỉ đạo tại cơ sở, tiếp công dân. Trong trường hợp này, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phải kịp thời chuẩn bị nội dung và văn bản cần thiết để thông báo ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

5. Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn đề quan trọng được mình giải quyết, vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác.