vanban.org

Điều 4. Biên chế — Quyết định 65/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/04/2023 Thay thế: 07/2023/QĐ-UBND · 31/03/2023 Sửa đổi, bổ sung: 31/2017/QĐ-UBND · 27/12/2017
Cà Mau Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 10/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 07/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 65/2015/QĐ-UBND
15/04/202307/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/201831/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 10/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 15/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 11/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế

1. Hàng năm, trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm tình hình của công tác Văn phòng, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biên chế hành chính và số lượng người làm việc của các đơn vị trực thuộc Văn phòng.

2. Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn cơ cấu công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức, bảo đảm đúng các quy định của pháp luật.