vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 65/2015/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 17/12/2015 Hiệu lực 05/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính · 65/2015/QĐ-TTg
01/10/202641/2026/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 05/02/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ tài chính · 02/2010/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2015/QĐ-TTg › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Các tổ chức hải quan ở trung ương:

a) Vụ Pháp chế;

b) Vụ Hợp tác quốc tế;

c) Vụ Tổ chức cán bộ;

d) Vụ Thanh tra - Kiểm tra;

đ) Văn phòng (có đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh);

e) Cục Giám sát quản lý về hải quan;

g) Cục Thuế xuất nhập khẩu;

h) Cục Điều tra chống buôn lậu;

i) Cục Kiểm tra sau thông quan;

k) Cục Tài vụ - Quản trị;

l) Cục Quản lý rủi ro;

m) Cục Kiểm định hải quan;

n) Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan;

o) Viện Nghiên cứu Hải quan;

p) Trường Hải quan Việt Nam;

q) Báo Hải quan.

Các tổ chức quy định từ Điểm a đến Điểm n Khoản này là tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ Điểm o đến Điểm q là tổ chức sự nghiệp.

2. Các tổ chức hải quan ở địa phương:

a) Các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Tổng cục Hải quan:

- Cục Hải quan thành phố Hà Nội;

- Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh;

- Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng;

- Cục Hải quan thành phố Hải Phòng;

- Cục Hải quan thành phố Cần Thơ;

- Cục Hải quan tỉnh An Giang;

- Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh;

- Cục Hải quan tỉnh Bình Định;

- Cục Hải quan tỉnh Bình Dương;

- Cục Hải quan tỉnh Bình Phước;

- Cục Hải quan tỉnh Cà Mau;

- Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng;

- Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk;

- Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai;

- Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp;

- Cục Hải quan tỉnh Điện Biên;

- Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum;

- Cục Hải quan tỉnh Hà Giang;

- Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh;

- Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang;

- Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa;

- Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn;

- Cục Hải quan tỉnh Lào Cai;

- Cục Hải quan tỉnh Long An;

- Cục Hải quan tỉnh Nghệ An;

- Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình;

- Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam;

- Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh;

- Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi;

- Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị;

- Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh;

- Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa;

- Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế.

b) Các Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

c) Các đơn vị quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức trực thuộc Tổng cục Hải quan.