vanban.org

Điều 10. Hạn mức đất phần mộ cá nhân — Quyết định 65/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2020 Thay thế: 33/2020/QĐ-UBND · 03/11/2020
Hà Tĩnh Ban hành 24/09/2014 Hiệu lực 04/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 33/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý nghĩa trang, hạn mức đất và công tác quản lý xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 65/2014/QĐ-UBND
15/11/202033/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hạn mức đất phần mộ cá nhân

1. Đất của một phần mộ cá nhân phải phù hợp với quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và Quy định này.

2. Hạn mức đất cho một phần mộ cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Đối với một phần mộ hung táng và chôn cất một lần: hạn mức đất tối đa không quá 5,0 m2.

b) Đối với một phần mộ cát táng và hỏa táng: hạn mức đất tối đa không quá 3,0 m2.