vanban.org

Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Long An như sau: — Quyết định 65/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2016 Thay thế: 17/2016/QĐ-UBND · 30/03/2016
Long An Ban hành 17/12/2012 Hiệu lực 27/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm giá tính thuế tài nguyên năm 2016 trên địa bàn tỉnh Long An · 17/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2012/QĐ-UBND Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Long An · 65/2012/QĐ-UBND
27/12/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Long An như sau:

STT Tên tài nguyên Giá tính thuế (Đồng/ m3)
TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
1 Đất khai thác san lắp, xây lắp công trình 25.000
2 Than bùn 40.000
3 Sỏi đỏ 60.000
4 Đất làm gạch nung 45.000
TÀI NGUYÊN NƯỚC
5 Nước thiên nhiên dưới đất dùng làm nguyên liệu sản xuất nước khoáng 2.600.000
6 Nước thiên nhiên dưới đất dùng làm nguyên liệu sản xuất nước tinh lọc, đóng chai, đóng hộp 200.000
7 Nước thiên nhiên sử dụng vào các mục đích khác, trừ mục 5 và mục 6.  
a. Nước mặt 2.000
 b. Nước dưới đất 4.000

- Đơn giá tính thuế nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

- Trường hợp khi giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên thì Cục thuế tỉnh có văn bản gửi Sở Tài chính để chủ trì tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường tại địa phương và lập phương án điều chỉnh giá tính thuế, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.