Điều 13. Hồ sơ thẩm định dự án.
1. Hồ sơ liên quan đến năng lực pháp lý chủ đầu tư.
1.1. Chủ đầu tư là các tổ chức kinh tế:
a. Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng)
b. Điều lệ hoạt động của Doanh nghiêp đối với doanh nghiệp có điều lệ hoạt động theo quy định của pháp luật (bản sao có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp)
c. Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng quản trị, người đại diện pháp nhân (Tổng giám đốc, giám đốc, Chủ nhiệm hợp tác xã), Kế toán trưởng (Bản sao công chứng)
1.2. Chủ đầu tư là hộ cá nhân, gia đình:
a. Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu.
b. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Hồ sơ liên quan đến tình hình tài chính và họat động sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư:
a. Báo cáo tài chính có xác nhận của tổ chức kiểm toán trong 2 năm gần nhất và các báo cáo Quý gần nhất trước khi đầu tư (đối với doanh nghiệp đã hoạt động sản xuất kinh doanh trên 2 năm), hoặc của năm trước và các báo cáo của quý gần nhất trước khi đầu tư (đối với các doanh nghiệp đã hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đủ 2 năm). Trường hợp chưa được kiểm toán phải có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của cơ quan thuế (trường hợp chủ đầu tư là các tổ chức kinh tế).
b. Các văn bản có giá trị pháp lý xác nhận năng lực tài chính, quyền sử dụng đất.
c. Bảng kê danh mục giá trị tài sản thuộc sở hữu của chủ đầu tư có thể dùng làm tài sản thế chấp vốn vay (trong trường hợp phải có tài sản thế chấp).
3. Hồ sơ liên quan đến phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay của dự án:
a. Đơn xin vay vốn.
b. Dự án đầu tư được lập phù hợp với cằc nội dung quy định của Quy chế quản lý đầu tư xây dựng hiện hành.
c. Văn bản chấp thuận tài trợ vốn đối với dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau.
d. Văn bản thẩm định của các cấp có thẩm quyền về môi trường, phòng chống cháy nổ, tái định cư....