Điều 6. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng họp xét, lập và trình phê duyệt phương án đền bù của dự án.
1. Họp thôn, xóm, tổ nhân dân với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi giải phóng mặt bằng để thông báo kết quả kiểm tra, kiểm kê thực tế và các văn bản pháp lý của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi giải phóng mặt bằng. Công bố chính thức những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được đền bù thiệt hại và không được đền bù thiệt hại (có biên bản họp do thôn, xóm, tổ nhân dân lập).
2. Giao biên bản kiểm tra, kiêm kể về số lượng và khối lượng cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, đã được Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng thông qua; sau 3 ngày nộp lại cho Hội đồng để xét chính thức về số lượng và khối lượng đền bù thiệt hại. Đồng thỏi có bảng thống kê tổng hợp về khối lượng đền bù được niêm yết công khai tại trụ sở xã, phường và tại nhà Văn hóa thôn bản hoặc nhà Trưởng thôn, xóm, Tổ trưởng tổ nhân dân để nhân dân giám sát.
3. Họp lại thôn, xóm, tổ nhân dân với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi giải phóng mặt bằng để giải quyết dứt điểm những thắc mắc phát sinh (nếu có).
4. Sau khi đã giải quyết hết những thắc mắc phát sinh, Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng tổ chức họp xét đền bù: Thông qua các tờ khai, biên bản kiểm kê và các văn bản pháp lý của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; Hội đồng thống nhất ý kiến kết luận đền bù thiệt hại cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo từng nội dung cụ thể như: Về đất, tài sản (vật kiến trúc), cây cối và hoa mầu, các chính sách hỗ trợ khác đối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nội dung họp xét đền bù thiệt hại được lập biên bản theo mẫu quy định hướng dẫn của liên ngành Tài chính - Vật giá - Xây dựng - Địa chính đã ban hành.
5. Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng tiến hành lập phương án đền bù cho từng dự án cụ thể, phương án đền bù được lập thành 2 phần cụ thể sau:
5.1- Phần I: Xác định mức đền bù do chủ dự án sử dụng đất phải chi trả tại Điều 4 (phạm vi đền bù thiệt hại) trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ.
5.2- Phần II: Xác định mức đền bù, trợ cấp cho từng chủ sử dụng đất bị thu hồi.
5.3- Sau khi lập xong phương án đền bù, Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng, trình Hội đồng thẩm định của tỉnh, để tổ chức thẩm định và lập tờ trình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Sau khi nhận được quyết định phê duyệt phương án đền bù của cấp có thẩm quyền cho từng dự án cụ thể, Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tiến hành lập toàn bộ hồ sơ gồm: Tờ khai, biên bản kiểm kê, biên bản họp xét đền bù, các văn bản pháp lý, các tài liệu liên quan đến đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; quyết định phê duyệt phương án đền bù của cấp có thẩm quyền chuyển cho chủ dự án để làm căn cứ lập dự toán đền bù thiệt hại.