Điều 1. Phê duyệt Chương trình xuất khẩu thủy sản thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001 - 2010, với nội dung như sau:
I- MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH:
Đẩy nhanh quá trình Công nghiệp hóa - hiện đại hóa ngành thủy sản thành phố, đưa kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng nhanh, ổn định, tạo sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới, tích lũy tái sản xuất mở rộng. Gắn chế biến xuất khẩu thủy sản với nuôi trồng, khai thác, bảo quản nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm, tạo cơ sở vững chắc cho sản xuất thủy sản phát triển, tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao đời sống nông ngư dân, cải thiện bộ mặt nông thôn và ven biển thành phố, đồng thời góp phần giải quyết các vấn đề môi trường sinh thái. Các chỉ tiêu cần đạt được:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2001-2005 đạt 19% năm, giai đoạn 2006-2010 đạt 20%/năm, (giá trị xuất khẩu đạt 100 triệu USD vào năm 2005 và lên 200 triệu USD vào năm 2010);
- Sản phẩm xuất khẩu năm 2005 đạt 23.800 tấn, năm 2010 đạt 34.700 tấn.
- Thu hút và giải quyết thêm 200 lao động chế biến/năm, năm 2005 là 7.000 người và năm 2010 là 8.000 người.
II- NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH:
1- Phát triển nuôi trồng, khai thác, tổ chức thu mua nguyên liệu:
a) Nuôi trồng thủy sản: Áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến, năng suất cao, chất lượng đảm bảo, góp phần cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu. Năm 2005 diện tích nuôi 1.100ha, sản lượng 1.820 tấn, đến năm 2010 diện tích nuôi 1.500ha và sản lượng 3.750 tấn, trong đó Tôm Sú 1.200 tấn lên 2.400 tấn.
b) Khai thác hải sản:
Tiếp tục đầu tư, cải hoán đội tàu công suất lón, tăng cường công tác quản lý tàu khai thác hải sản xa bờ có hiệu quả, áp dụng công nghệ khai thác hải sản tiên tiến sản lượng cao, giảm áp lực khải thác nguồn lợi ven bờ. Chú trọng phát triển những nghề khai thác có giá trị cao. Năm 2005, tổng số tàu thuyền 2.050 chiếc, công suất 80.000CV, sản lượng hải sản 44.000 tấn; đến năm 2010 tổng số tàu thuyền 2.200 chiếc, công suất 120.000CV, sản lượng hải sản 60.000 tấn, trong đó tỷ lệ nguyên liệu xuất khẩu chiếm 25-30%.
Đầu tư đội tàu công suất 1.000CV/chiếc để chuyên môn hoá công tác bảo quản, vận chuyển sản phẩm hải sản, cung cấp các dịch vụ hậu cần trên biển cho tàu khai thác đánh bắt hải sản xa bờ.
c) Tổ chức thu mua, nhập khẩu nguyên liệu xuất khẩu:
Tổ chức mạng lưới thu mua nguyên liệu rộng khắp trên cả nước, nhất là các vùng trọng điểm nghề cá, tăng cường nhập khẩu nguyên liệu từ các nước để cung ứng kịp thời nguồn nguyên liệu có khối lượng lớn, chất lượng tốt, phục vụ chế biến xuất khẩu, sản lượng nguyên liệu phải thu hút và nhập khẩu năm 2005; 10.000- 12.000 tấn, đến năm 2010; 15.000-20.000 tấn, nguyên liệu chủ yếu là tôm và mực.
2- Tăng cường năng lực chế biến thủy sản:
Quy hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng cho chế biến thủy sản, đảm bảo tính khoa học, phù hợp với quy hoạch kiến trúc không gian đô thị của thành phố. Nghiên cứu áp dụng những cơ chế phù hợp nhằm khuyến khích phát triển sản xuất hàng xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, đa dạng hoá mặt hàng, mẫu mã đẹp tăng tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế và trong nước. Có biện pháp đầu tư thích đáng cho công tác xử lý vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố. Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Thọ Quang giai đoạn 1; 30ha, giai đoạn 2 nâng lên 60ha, để bố trí xây dựng mới các nhà máy chế biến thủy sản.
- Đầu tư nâng cấp các cơ sở chế biến hiện có, triển khai xây dựng một số nhà máy có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, sản xuất sản phẩm chất lượng cao, sản phẩm đồ hộp... Đến năm 2005 nâng công suất chế biến thủy sản 110 tấn/ngày và 120 tấn/ngày vào năm 2010, khoảng 40.000 tấn/năm.
- Mở rộng chủng loại và khối lượng các mặt hàng thủy sản chế biến có giá trị gia tăng, đưa tỷ trọng mặt hàng có giá trị cao tăng từ 20% hiện nay lên 40% vào năm 2005 và 60-70% vào năm 2010. Đồng thời nâng tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng thủy sản tươi sống đạt 10% vào năm 2010.
3- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực:
Đầu tư hỗ trợ kinh phí cho công tác đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý chuyên ngành, quản lý doanh nghiệp, cán bộ kỹ thuật về công nghệ mới trong phát triển nuôi trồng thủy sản, khai thác hải sản, chế biến thủy sản, quản lý chất lượng nâng cao trình độ tay nghề cho lực lượng công nhân lành nghề, công nhân kỹ thuật, nhân viên tiếp thị đáp ứng kịp thời trong tình hình mới.
III- CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về thị trường:
Sở Thủy sản-Nông lâm phối hợp với Sở Thương mại, Phòng Công nghiệp và Thương mại tại Đà Nẵng xúc tiến thương mại, tăng cường công tác thông tin thị trường, ổn định và mở rộng thị trường bằng các mặt hàng chất lượng cao, đa dạng theo nhu cầu các thị trường: Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, EU,...; giảm tỷ trọng các thị trường trung gian, tăng nhanh tỷ trọng các thị trường tiêu thụ trực tiếp, cụ thể là:
- Đối với thị trường Nhật Bản; cần tăng tỷ trọng các mặt hàng thủy sản tinh chế, hàng phối chế đóng gói nhỏ bán siêu thị, tôm sống, cá ngừ tươi và đông lạnh. Tỷ trọng thị trường Nhật Bản duy trì ở mức từ 37-39%, khoảng 65-70 triệu USD vào năm 2010.
- Đối với thị trường Mỹ: Đây là thị trường có sức mua và giá trị lớn, cần được chú trọng nghiên cứu khai thác các mặt hàng ưa thích: Tôm tươi và đông lạnh, cá philê, cá đáy các loại tươi và đông lạnh, Cá ngừ tươi và đông lạnh, đồ đóng hộp. Đến năm 2010 thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng từ 26-29% giá trị xuất khẩu thủy sản, khoảng 48-53 triệu USD.
- Thị trường Châu Á (kể cả thị trường Trung Quốc); Bên cạnh các thị trường truyền thống: ASEAN, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Trung Quốc đã trở nên là thị trường có nhiều tiềm năng, nhất là các tỉnh phía Tây Nam, Đông Bắc của Trung Quốc, nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng tươi sống, sản phẩm ướp đá, sản phẩm cá nổi các loại, cần có biện pháp tiếp cận khai thác. Đen năm 2010 thị trường Châu Á chiếm tỷ lệ từ 24-27% giá trị xuất khẩu, khoảng 43-50 triệu USD.
- Thị trường EU: Đây là thị trường khó tính nhất với những quy định khắt khe về điều kiện, tiêu chuẩn công nghệ sản xuất, phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm, nhưng thị trường này giá trị xuất khẩu có tính ổn định, các sản phẩm ưu thích: nhuyễn thể, cá ngừ, tôm hùm. Đến năm 2010 tỷ lệ giá trị xuất khẩu vào thị trường này từ 10-15%, khoảng 16-23 triệu USD.
- Các thị trường khác: Duy trì ở mức tỷ trọng từ 5-7% giá trị xuất khẩu, khoảng 3-4 triệu USD năm 2010.
2. Về Khoa học- Công nghệ:
Sở Thủy sản-Nông lâm phối hợp với Sở Khoa học-Công nghệ và Môi trường tập trung nghiên cứu công nghệ cao về di truyền, chọn giống, nhân giống, công nghệ sinh học, công nghệ xử lý môi trường, công nghệ chuẩn đoán phòng trừ dịch bệnh, công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch... Khuyến khích các doanh nghiệp nhập khẩu các bí quyết công nghệ, công nghệ cao từ các nước phát triển; đầu tư nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới về nuôi trồng, khai thác và chế biến xuất khẩu.
3. Về đổi mới quan hệ sản xuất, quản lý doanh nghiệp:
- Tiếp tục sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp Nhà nước về chế biến thủy sản theo hướng đẩy mạnh cổ phần hoá.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển thủy sản: hộ gia đình và cá nhân xây dựng trang trại nuôi trồng thủy sản; phát triển các loại hình kinh tế họp tác trong việc chế biến thức ăn, nuôi trồng thủy sản, khai thác hải sản và chế biến thủy sản xuất khẩu.
4- Chính sách đầu tư:
4.1 Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư:
a) Xây dựng cơ sơ hạ tầng phát triển thủy sản:
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ nuôi trồng thủy sản, hỗ trợ đầu tư các hạng mục: để bao, kênh cấp, thoát nước cấp 1, cống và trạm bơm; đường giao thông, điện;
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp chế biến thủy sản hậu cần nghề cá;
- Xây dựng khu trú bão và neo đậu cho tàu thuyền, hệ thống cầu cảng, chợ cá, đèn luồng hướng dẫn...
- Xây dựng cơ sở hạ tầng các khu sản xuất giống thủy sản.
b) Vốn sự nghiệp phát triển:
- Đầu tư xây dựng các đề tài khoa học, xây dựng mô hình chuyển giao công nghệ mới phát triển thủy sản bền vững;
- Tập huấn kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản, tập huấn nghề khai thác hải sản, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, kiểm tra phòng chóng dịch bệnh;
- Tập huấn tiêu chuẩn ngành nghề, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm soát dư lượng nguyên liệu, sản phẩm thủy sản;
- Hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường, xúc tiến thương mại, tổ chức hội nghị, hội thảo, tổng kết đánh giá, thu nhập thông tin thị trường, định hướng phát triển mặt hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp.
4.2 Vốn tín dụng ưu đãi và huy động khác:
Xây dựng trại giống cấp cơ sở; ao, kênh mương cấp 2 phục vụ cấp, thoát nước cho nuôi trồng thủy sản; xây dựng cơ sở sản xuất thức ăn cho thuỷ sản phương tiện khai thác thuỷ sản, thiết bị kỹ thuật phục vụ nuôi thuỷ sản; nhà máy sản xuất nước đá; cơ sở bảo quản sản phẩm; đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các cơ sở chế biến thuỷ sản chất lượng cao...
4.3. Tổng vốn đầu tư chương trình đến năm 2010
| NHU CẦU VỐN | ĐVT | 2002 | 2003-2005 | 2006-2010 |
| Tổng số | Tỷ đồng | 220,5 | 339,1 | 516,1 |
| Trong đó: | ||||
| - Vốn ngân sách | " | 27,5 | 74,1 | 96,1 |
| + XDCB | " | 27 | 72 | 93 |
| + Sự nghiệp | " | 0,5 | 2,1 | 3,1 |
| - Vốn tín dụng ưu đãi | " | 150 | 215 | 250 |
| - Vốn huy động khác | " | 43 | 110 | 170 |
5. Chính sách thuế:
- Các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia thực hiện chương trình phát triển xuất khẩu được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của luật khuyến khích đầu tư trong nước và các qui định hiện hành.
6. Về hợp tác đầu tư nước ngoài:
- Khuyến khích việc liên doanh với các nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư nuôi trồng, phát triển giống, sản xuất thức ăn; đổi mới công nghệ nuôi trồng thuỷ sản, công nghệ khai thác và chế biến thuỷ sản xuất khẩu;
- Sở Thuỷ sản- Nông lâm phối hợp với Sở Kế hoạch đầu tư và các Sở ngành liên quan trong việc tranh thủ nguồn tài trợ của các nước và các tổ chức quốc tế đế có thêm nguồn vốn cho chương trình, trước mắt ưu tiên cho các dự án về nuôi trồng thuỷ sản, khai thác hải sản cung cấp nguyên liệu, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuỷ sản.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Chương trình xuất khẩu thuỷ sản được thực hiện thông qua các chương trình cụ thể, trên cơ sở các dự án được duyệt.