Điều 1. Trong Quyết định này, các từ ngữ sau đây được hiểu và quy định như sau:
1. Sản phẩm gỗ hoàn chỉnh: là các sản phẩm gỗ được sản xuất bằng các quy trình công nghệ, có giá trị sử dụng rõ ràng và sử dụng được ngay cho tiêu dùng, không thể sử dụng làm nguyên liệu để chế biến tiếp thành các sản phẩm khác.
2. Chi tiết sản phẩm là những bộ phận cấu thành sản phẩm hoàn chỉnh.
3. Sản phẩm gỗ mỹ nghệ: là các sản phẩm gỗ hoàn chỉnh được sản xuất bằng phương pháp thủ công hoặc máy, hoặc thủ công kết hợp máy; được hoàn thiện bằng các công nghệ đục, chạm, trổ, khắc, khảm, tiện, trang trí bề mặt như sơn mài, mạ vàng, sơn bóng các loại.
4. Ván nhân tạo các loại: là ván dán, ván ép, ván dăm, ván sợi, ván ghép, có phủ bề mặt hoặc không phủ bề mặt, có trang trí bề mặt hoặc không trang trí bề mặt.
5. Gỗ nhóm I.A, nhóm II.A: là các chủng loại gỗ quý hiếm từ rừng tự nhiên thuộc nhóm I.A và II.A trong danh mục thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
6. Gỗ các nhóm từ 1 đến 8: là các chủng loại gỗ rừng tự nhiên được phân loại theo chất lượng gỗ, danh mục phân loại do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
7. Gỗ rừng trồng: là các chủng loại gỗ khai thác từ rừng trồng thuộc các nguồn vốn khác nhau, bao gồm cả gỗ cao su thanh lý, gỗ vườn và gỗ cây trồng phân tán.
8. Gỗ nguyên liệu nhập khẩu: là gỗ nhập khẩu dưới dạng gỗ tròn, gỗ xẻ, ván nhân tạo các loại, gỗ tận dụng từ bao bì nhập khẩu.
9. Nguồn gỗ hợp pháp: là các nguồn gỗ nhập khẩu và nguồn gỗ trong nước được cấp có thẩm quyền cho phép nhập khẩu và cho phép khai thác, sử dụng.