vanban.org

Điều 10. Quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất (sau đây gọi là thuốc thú y) dùng trong thú y, trừ các sản phẩm xử lý cải tạo môi trường dùng trong thuỷ sản: — Quyết định 64a/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2016
Lâm Đồng Ban hành 21/11/2011 Hiệu lực 01/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64a/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất (sau đây gọi là thuốc thú y) dùng trong thú y, trừ các sản phẩm xử lý cải tạo môi trường dùng trong thuỷ sản:

1. Phối hợp với Cơ quan Thú y cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, tập huấn cho tổ chức, cá nhân trong việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

2. Quản lý, kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh, hội thảo, quảng cáo, tiếp thị thuốc thú y trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc thú y đang lưu thông và sử dụng theo quy định của pháp luật;

3. Thẩm định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y và giám sát quá trình thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y theo quy định;

4. Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y đối với cửa hàng, đại lý, cơ sở kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn tỉnh;

5. Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về dự trữ, sử dụng thuốc thú y và vật tư thú y cho công tác phòng chống dịch. Phân bổ, cấp phát thuốc thú y, vắc xin, thuốc khử trùng tiêu độc, vật tư thú y khác từ các nguồn của Nhà nước và các tổ chức khác cho các địa phương, các đối tượng theo quy định và yêu cầu của công tác phòng chống dịch bệnh.