Điều 4. Phạm vi quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
1. Phạm vi quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.
a) Đất của đường bộ có bề rộng theo cấp đường, được xác định từ mép ngoài cùng của nền đường bộ (chân mái đường đắp hoặc mép ngoài của rãnh dọc tại các vị trí không đào không đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào) ra mỗi bên như sau:
- 03 (ba) mét đối với đường cấp I, đường cấp II;
- 02 (hai) mét đối với đường cấp III;
- 01 (một) mét đối với đường từ cấp IV trở xuống.
b) Hành lang an toàn đường bộ có bề rộng quy định như sau:
- Đối với đường ngoài đô thị: Căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra hai bên là:
17 (mười bảy) mét đối với đường cấp I, cấp II;
13 (mười ba) mét đối với đường cấp III;
09 (chín) mét đối với đường cấp IV, cấp V;
04 (bốn) mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V.
- Đối với đường đô thị, bề rộng hành lang an toàn được tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quản lý theo quy định khác quy định này.
- Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang an toàn đường sắt thì phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang an toàn cho đường sắt, nhưng ranh giới hành lang an toàn dành cho đường sắt không được chồng lên công trình đường bộ. Trường hợp đường bộ, đường sắt liền kề và chung nhau rãnh dọc thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía nền đường cao hơn, nếu cao độ bằng nhau thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía đường sắt.
- Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệ đường thủy nội địa thì ranh giới hành lang an toàn là mép bờ tự nhiên.
- Đối với đường bộ đi chung với công trình công trình thuỷ lợi, hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật về đê điều.
- Đối với các công trình cầu, cống, kè bảo vệ đường bộ phạm vi giới hạn hành lang đường bộ được xác định theo qui định trong Nghị định số 11/NĐ-CP.
- Đối với các công trình ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây tải điện và các công trình khác được qui định theo các điều 18, 19, 22, 23, 24 Nghị định số 11/NĐ-CP và các qui định tương đương khác do cấp có thẩm quyền qui định nhưng đảm bảo tiêu chuẩn về an toàn giao thông và không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ.
2. Xác định phạm vi đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.
a) Phạm vi đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ được quy định cụ thể:
- Đối với trường hợp chưa xác định phạm vi đất của đường bộ, đất hành lang an toàn đường bộ, đường định mốc lộ giới, phạm vi đất của đường bộ và phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được xác định tại Khoản 1 Điều này.
- Đối với đường bộ đang khai thác, phạm vi hành lang an toàn đường bộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định số 11/2010/NĐ-CP có hiệu lực, phạm vi đất của hành lang an toàn đường bộ được xác định như sau:
Phạm vi hành lang an toàn đường bộ được xác định sau khi đã xác định phạm vi đất của đường bộ theo Điểm a Khoản 1 Điều này, cụ thể:
Trường hợp phần hành lang an toàn đường bộ còn lại lớn hơn hoặc bằng bề rộng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này thì giữ nguyên;
Trường hợp phần hành lang an toàn đường bộ còn lại nhỏ hơn bề rộng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, tiến hành xác định lại phạm vi hành lang an toàn đường bộ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.
b) Các cơ quan quản lý đường bộ, chủ đầu tư, chủ sở hữu được nêu tại Điều 5 Quy định này có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện việc xác định phạm vi đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ để cắm mốc lộ giới.
3. Bề rộng hành lang an toàn đường bộ đối với các tuyến đường địa phương xác định theo cấp đường quy hoạch quy định tại Phụ lục 1 Quy định này đối với đường tỉnh; còn lại đường huyện, đường xã do UBND cấp huyện căn cứ cấp kỹ thuật của tuyến đường, công bố để áp dụng.