vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3, Điều 9, Điều 10, Điều 12 — Quyết định 64/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Huế Ban hành 02/07/2026 Hiệu lực 11/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2026/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3, Điều 9, Điều 10, Điều 12

1. Bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau:

“5. Phân cấp thẩm quyền định giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố cho Ủy ban nhân dân các xã, phường.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 như sau:

“1. Các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã được phân công thẩm định phương án giá tại khoản 2 Điều này tổ chức việc lựa chọn cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

2. Các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm định phương án giá đối với hàng hóa dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân thành phố (đối với hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố định giá), Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá) theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã được phân công thẩm định phương án giá tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố (đối với hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố định giá), Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá) xem xét, điều chỉnh giá; thẩm định phương án giá điều chỉnh và trình văn bản điều chỉnh giá.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố định giá hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá.

Các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố được phân công thẩm định phương án giá quy định tại Điều 9 Quy định này có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ) trên cơ sở tên gọi chung của hàng hóa, dịch vụ trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá (ngoại trừ sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng, hàng dự trữ quốc gia và các hàng hóa, dịch vụ đã có quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tại pháp luật có liên quan), phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố.

Sở Công thương tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn thành phố để Ủy ban nhân dân cấp xã làm cơ sở định giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“1. Các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc UBND thành phố, UBND cấp xã thực hiện tiếp nhận kê khai giá theo phân công tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 69/2024/QĐ-UBND và khoản 2 Điều 2 Quyết định này.

2. Các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã được phân công tiếp nhận kê khai giá có trách nhiệm rà soát tổng thể, thống kê và lựa chọn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính trên địa bàn thành phố mà không có tên trong Danh sách kê khai giá của Bộ, cơ quan ngang bộ đã ban hành; việc lựa chọn tổ chức kinh doanh phải thực hiện kê khai giá thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý gửi về Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 01 hằng năm để Sở Tài chính tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Thông báo danh sách kê khai giá thuộc thẩm quyền tiếp nhận của địa phương. Thông tin tại Thông báo danh sách kê khai giá bao gồm tên tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; mã số thuế.

3. Sở Tài chính chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát tổng thể tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Thông báo danh sách kê khai giá thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Ủy ban nhân dân thành phố, trước ngày 15 tháng 02 hàng năm. Trường hợp trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh nội dung Thông báo danh sách kê khai giá thì các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Thông báo danh sách kê khai giá bổ sung.”