vanban.org

Điều 2. Quy định giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh — Quyết định 64/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Ninh Ban hành 06/11/2025 Hiệu lực 17/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND Quy định giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 64/2025/QĐ-UBND
17/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 2 Quyết định số 428/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Giang quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 12/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

1. Đối với loại xe thiết kế ghế ngồi, chỗ đứng

STT Loại dịch vụ Mức giá dịch vụ Đơn vị tính
I Xe khách tuyến cố định
1 Cự ly đến 100 Km 2.700 đồng/ghế ngồi/lượt
2 Cự ly từ 101 Km đến 200 Km 3.500 đồng/ghế ngồi/lượt
3 Cự ly từ 201 Km đến 300 Km 4.100 đồng/ghế ngồi/lượt
4 Cự ly từ 301 Km đến 500 Km 5.400 đồng/ghế ngồi/lượt
5 Cự ly từ 501 Km trở lên 7.300 đồng/ghế ngồi/lượt
II Xe buýt
1 Xe buýt có trợ giá 400 đồng/ghế ngồi,
chỗ đứng/lượt
2 Xe buýt không trợ giá 800 đồng/ghế ngồi,
chỗ đứng/lượt
III Các loại xe khác
1 Xe máy, xe thô sơ 5.000 đồng/lượt
2 Xe taxi, xe ô tô con dưới 9 chỗ, xe tải dưới 1 tấn 10.000 đồng/lượt
3 Xe ô tô khách 9 chỗ đến 30 chỗ, xe tải từ 1 tấn đến 5 tấn 15.000 đồng/lượt
4 Xe khách trên 30 chỗ, xe tải >5 tấn 20.000 đồng/lượt
IV Xe trung chuyển khách 15.000 đồng/lượt

Giá tối đa dịch vụ ra, vào bến ô tô tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Số lượng ghế ngồi, đứng trên xe tính theo số ghế ngồi, chỗ đứng thiết kế của phương tiện theo tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật hiện hành.

2. Đối với các loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn riêng (ca bin, buồng, giường, ghế kích thước lớn) thì giá tối đa dịch vụ được tính theo giá tối đa dịch vụ của loại xe tiêu chuẩn có cùng kích thước xe.

3. Đối với loại xe buýt, xe trung chuyển khách và các loại xe khác được áp dụng chung cho tất cả các loại bến xe.

4. Giá tối đa dịch vụ ra vào bến nêu trên là mức giá áp dụng đối với quy chuẩn bến xe khách loại 3 được tính bằng 100%, các loại bến xe còn lại được tính như sau:

a) Bến xe khách loại 1: Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính bằng 110% bến xe khách loại 3.

b) Bến xe khách loại 2: Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính bằng 105% bến xe khách loại 3.

c) Bến xe khách loại 4: Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính bằng 95% bến xe khách loại 3.

d) Bến xe khách loại 5: Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính bằng 90% bến xe khách loại 3.

đ) Bến xe khách loại 6: Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính bằng 85% bến xe khách loại 3.

5. Đối với xe khách tuyến cố định và xe buýt ghé bến đón, trả khách (thời gian trong bến không quá 05 phút): Mức thu bằng 50% mức giá dịch vụ trên với cự ly, từng loại tương ứng.