Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 để làm cơ sở xác định giá đất cụ thể, như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Theo quy dinh tai diem c khoan 3 Dieu 3 Nghi dinh so 45/2014/ND-CP ngay 15/5/2014 cua Chinh phu quy dinh vê thu tiên su dung dát.
b) Theo quy dinh tai khoan 5 Dieu 4 Nghi dinh so 46/2014/ND-CP ngay 15/5/2014 cua Chinh phu quy dinh vê thu tiên thue dát, thue mát nuoc da duoc sua doi tai Dieu 3 Nghi dinh so 123/2017/ND-CP ngay 14/11/2017 cua Chinh phu sua doi, bo sung môt so dieu cua cac Nghi dinh quy dinh vê thu tiên su dung dát, thu tiên thue dát, thue mát nuoc.
c) Theo quy dinh tai diem a, khoan 2 Dieu 18 Nghi dinh so 44/2014/ND-CP ngay 15/5/2014 cua Chinh phu quy dinh vê giá dát dα duoc sua doi, bo sung tai khoan 4 Dieu 3 Nghi dinh so 01/2017/ND-CP ngay 06/01/2017 cua Chinh phu sua doi, bo sung môt so Nghi dinh quy dinh chi tiét thi tiên Luân Dát dai;
d) Theo quy dinh tai khoan 2, 3 Dieu 101 va khoan 4 Dieu 102 Nghi dinh so 151/2017/ND-CP ngay 26/12/2017 cua Chinh phu quy dinh chi tiét môt so dieu cua Luat Quan ly, su dung tai san cóng.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất:
| STT | Hệ số điều chỉnh | Địa bàn áp dụng |
|---|---|---|
| 1 | 1,2 | Thành phố Tân An và các huyện: Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Đức Hòa. |
| 2 | 1,0 | Thị xã Kiến Tường và các huyện: Thủ Thừa, Tân Trụ, Châu Thành, Đức Huệ, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng. |
Riêng loại đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0.
3. Cơ quan tài chính, cơ quan thuế có trách nhiệm căn cứ giá đất trong Bảng giá đất của UBND tỉnh và hệ số điều chỉnh giá đất tại quyết định này để xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.