vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Long An ban ban hành kèm theo Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của UBND tỉnh, như sau: — Quyết định 64/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Long An Ban hành 23/11/2018 Hiệu lực 05/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 64/2018/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của UBND tỉnh · 64/2018/QĐ-UBND
05/12/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Long An ban hành kèm Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của UBND tỉnh · 41/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Long An ban ban hành kèm theo Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 31/5/2016 của UBND tỉnh, như sau:

1. Khoản 4 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Đối tượng đào tạo

a) Đối với hệ chính quy: Học sinh, sinh viên cử đi đào tạo chuyên ngành y thuộc lĩnh vực y tế với hình thức kinh phí do cá nhân tự chi trả.

b) Đối với hệ liên thông, hệ vừa học vừa làm: Nâng cao trình độ đội ngũ công chức, viên chức hiện có trình độ trung cấp, cao đẳng chuyên ngành thuộc lĩnh vực y, dược với hình thức kinh phí do cá nhân tự chi trả và nguồn thu sự nghiệp được để lại của đơn vị.

c) Đối với sau đại học: Nâng cao trình độ đội ngũ công chức, viên chức hiện có trình độ đại học thuộc lĩnh vực y, dược với hình thức nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo”.

2. Điểm b, Khoản 5 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:

Đối tượng được cử đi đào tạo Nhu cầu cần cử đi đào tạo Phân kỳ thực hiện theo từng năm
2016 2017 2018 2019 2020
1. Hệ chính quy 450 70 90 90 90 110
- Bác sĩ 380 50 70 80 80 100
- Dược sĩ 20 10 10 0 0 0
- Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y 50 10 10 10 10 10
2. Hệ liên thông 330 115 95 40 40 40
- Bác sĩ 120 70 50 0 0 0
- Dược sĩ 10 5 5 0 0 0
- Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y 200 40 40 40 40 40

3. Khoản 6 Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Điểm b được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Đại học

Đối tượng được cử đi đào tạo Số đang đào tạo Nhu cầu cần cử đi đào tạo Thời gian đào tạo
  1. Hệ chính quy
- Bác sĩ - Dược sĩ - Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên y
  213 13 35   380 20 50   6 năm 5 năm 4 năm
2. Hệ liên thông - Bác sĩ - Dược sĩ - Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên   105 23 23   120 10 200   4 năm 4 năm 4 năm

b) Điểm c được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Kinh phí dự kiến hỗ trợ đào tạo theo từng năm

        ĐVT: nghìn đồng

Kinh phí dự kiến hỗ trợ đào tạo theo từng năm Kinh phí dự kiến tỉnh hỗ trợ đào tạo theo địa chỉ sử dụng hệ đại học năm 2016, năm 2017 Kinh phí dự kiến tỉnh hỗ trợ cho đối tượng đào tạo sau đại học từ năm 2016 đến năm 2020 Kinh phí không thực hiện đào tạo theo địa chỉ sử dụng hệ đại học năm 2018, năm 2019, năm 2020 (sử dụng để thực hiện điều khoản chuyển tiếp và hoàn trả lại ngân sách)
Năm hỗ trợ đào tạo Kinh phí thực hiện
1 2 (=3+4+5) 3 (=2-4-5) 4 (=2-3-5) 5 (=2-3-4)
- Năm 2016 18.312.960 14.917.400 3.395.560  
- Năm 2017 27.022.300 21.034.370 5.987.930  
- Năm 2018 34.096.040 0 7.843.440 26.252.600
- Năm 2019 41.884.420 0 10.471.670 31.412.750
- Năm 2020 47.986.400 0 12.855.300 35.131.100
TỔNG CỘNG 169.302.120 35.951.770 40.553.900 92.796.450

c) Bổ sung điểm d như sau:

“d) Nguồn kinh phí: Từ Ngân sách nhà nước”.