vanban.org

Điều 11. Chế độ báo cáo — Quyết định 64/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 31/2024/QĐ-UBND · 20/09/2024
Lạng Sơn Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 01/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 64/2017/QĐ-UBND
01/10/202431/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách tỉnh ủy thác sang chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách tỉnh chuyển sang chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 21/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chế độ báo cáo

1. Đối với nguồn vốn do ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh: Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Chi nhánh NHCSXH  tỉnh  báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy thác gửi UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính;

2. Đối với nguồn vốn do ngân sách cấp huyện ủy thác qua Phòng Giao dịch NHCSXH huyện: Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Phòng Giao dịch NHCSXH huyện báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy thác gửi UBND huyện, Phòng  Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch.