vanban.org

Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định mật độ và đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2017 Thay thế: 49/2017/QĐ-UBND · 18/08/2017
Quảng Ngãi Ban hành 17/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mật độ và đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 49/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định mật độ và đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 64/2014/QĐ-UBND
01/09/201749/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/09/2017 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định mật độ và đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2763/SNNPTNT ngày 26/11/2014, Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 155/BC-STP ngày 25/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mật độ và đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi việc triển khai thực hiện Quyết định này; hàng năm, chủ động kiểm tra, rà soát, trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Quy định kèm theo Quyết định này cho phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số 482/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy định mật độ cây trồng, đơn giá và nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ cây cối hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


Lê Viết Chữ

QUY ĐỊNH

Mật độ và đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ

khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh quảng ngãi
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND

ngày 17/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

___________________

Phần NHẤT Mật độ cây trồng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ khi

Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

I. Mật độ trồng cây lâm nghiệp

TT Loại rừng trồng Mật độ trồng (cây/ha)
A Rừng phòng hộ  
1 Rừng phòng hộ đầu nguồn  
a Trồng hỗn giao  
- Cây bản địa: Dầu rái, sao đen, lim xanh, dỗi, chò, trám trắng, ươi và các loại cây gỗ lớn khác. 550
- Cây mọc nhanh (trồng hỗn giao với cây bản địa): Keo các loại 1.500
b Trồng thuần loài  
- Keo các loại 4.000
2 Rừng phòng hộ ven biển  
- Cây phi lao:  
  + Trồng chắn cát di động 5.000
  + Trồng trên cát cố định và đồi thấp ven biển 3.300
3 Đai rừng phòng hộ chắn gió, bảo vệ đồng ruộng:  
- Cây phi lao 5.000
- Cây keo các loại 4.000
B Rừng sản xuất  
1 Cây đặc sản  
- Quế 5.000
- Bời lời 2.500
- Dó bầu, huỳnh đàn (sưa) 1.660
- Cây thông lấy nhựa 2.000
2 Cây nguyên liệu  
- Keo các loại 4.000
- Phi lao 2.500
- Bạch đàn 2.500
- Tre, nứa, trúc 2.500
- Luồng, lồ ô 2.500
C Rừng ngập mặn, ngập nước  
- Đước, mắm, bần, sú, vẹt 5.000
- Dừa nước 2.500

II. Mật độ trồng cây ăn quả, cây công nghiệp

TT Loại cây trồng Mật độ(cây/ha)
A Cây ăn quả  
1 Mít, xoài, chôm chôm, nhãn, sầu riêng, dâu da 400
2 Bơ, mận, thị, vải, cốc, ô ma, mãng cầu xiêm 333
3 Chanh, ổi 833
4 Sabôchê 333
5 Bưởi 500
6 Cam, quýt, mãng cầu (na), táo. 1.200
7 Vú sữa, khế, me 333
8 Cau, trầu dây 2.500
9 Bồ quân, chùm ruột, bình bát, sơ ri 1.111
10 Thanh long 4.000
11 Chanh dây (lạc tiên) 1.666
B Cây công nghiệp  
1 Dừa 156
2 Điều 208
3 Tiêu 5.400
4 Chè 22.000
5 Cà phê 3.300
6 Ca cao 1.000
7 Bồ kết, canh ky na 400
8 Cao su 600

Phần HAI Về đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước

thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

I. Đơn giá hỗ trợ cây giống:

TT Loại cây ĐVT Đơn giá
1 Nhãn, chôm chôm, cam, quýt, bưởi ghép. đ/cây 20.000
2 Cao su đ/cây 20.000
3 Quế, chè đ/cây 2.000
4 Điều, chanh, ổi, vải, bồ kết, chanh dây (lạc tiên), bồ quân, chùm ruột, nhàu, thị, sung, khế, ô ma trồng bằng hạt đ/cây 4.000
5 Điều ghép, hồ tiêu đ/cây 10.000
6 Chanh ghép đ/cây 15.000
7 Cà phê, ca cao, nhãn trồng bằng hạt đ/cây 6.000
8 Xoài, chôm chôm, cam, quýt, bưởi, sapôchê mít, táo, cau, vú sữa trồng bằng hạt, thanh long. đ/cây 8.000
9 Xoài, sầu riêng, măng cụt, sapôchê ghép, dừa đ/cây 25.000
10 Me, cốc, bơ, dâu da, bình bát, sơ ri, mãng cầu (na), mãng cầu xiêm, mận đ/cây 5.000
11 Ổi, vải ghép đ/cây 10.000
12 Cây dầu rái, lim xẹt, lim xanh, sao đen, xà cừ, cây sấu, muồng đen, quăn, sầu đông đ/cây 5.000
13 Cây đuôi công, hoàng nam, bằng lăng, hoa sữa, muồng hoa vàng, móng bò, sa kê, bàng đ/cây 25.000
14 Bời lời, phi lao, bạch đàn, keo lá tràm, keo tai tượng đ/cây 1.000
15 Keo lai nuôi cấy mô, bạch đàn nuôi cấy mô đ/cây 1.600
16 Mắm, đước, bần đ/cây 5.000
17 Dừa nước đ/cây 10.000
18 Gió bầu, huỳnh đàn đ/cây 25.000

II. Đơn giá bồi thường

A. Cây hàng năm: Thực hiện tính bồi thường theo điểm a, khoản 1, Điều 90, Luật Đất đai năm 2013.

B. Cây lâu năm

1. Cây công nghiệp:

TT Loại cây ĐVT Đơn giá
1.1 Cao su    
  Năm thứ nhất đ/cây 40.000
  Năm thứ hai đ/cây 50.000
  Năm thứ ba đ/cây 70.000
  Năm thứ tư đ/cây 120.000
  Năm thứ năm đ/cây 180.000
  Năm thứ sáu đ/cây 250.000
  Năm thứ bảy đ/cây 350.000
  Năm thứ tám trở đi đ/cây 600.000
1.2 Điều (đào) trồng hạt    
  Cây mới trồng đ/cây 10.000
  Cây chưa cho quả, có chiều cao thân < 2m đ/cây 50.000
  Cây chưa cho quả, có chiều cao thân ≥ 2m đ/cây 150.000
  Cây đang cho quả đ/cây 300.000
1.3 Điều ghép    
  Cây mới trồng đ/cây 20.000
  Cây chưa cho quả, có chiều cao thân < 2m đ/cây 80.000
  Cây chưa cho quả, có chiều cao thân ≥ 2m đ/cây 200.000
  Cây đang cho quả đ/cây 350.000
1.4 Dừa (các loại)    
  Cây mới trồng chưa có thân cây đ/cây 30.000
  Cây có chiều cao thân < 2m chưa cho quả đ/cây 80.000
  Cây có chiều cao thân ≥ 2m chưa cho quả đ/cây 200.000
  Cây đang cho quả đ/cây 400.000
1.5 Cà phê, ca cao    
  Cây mới trồng đ/cây 20.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 80.000
  Cây đang cho quả đ/cây 150.000
1.6 Cây dâu tằm đ/bụi 15.000
1.7 Cây bồ kết, canh ky na    
  Cây mới trồng đ/cây 5.000
  Cây có chiều cao thân < 1m chưa cho quả đ/cây 10.000
  Cây có chiều cao thân ≥ 1m chưa cho quả đ/cây 50.000
  Cây đang cho quả, có đường kính gốc < 30cm đ/cây 100.000
  Cây đang cho quả, có đường kính gốc ≥ 30cm đ/cây 150.000
1.8 Cây chè    
  Cây mới trồng đ/cây 5.000
  Cây có đường kính gốc < 5cm đ/cây 20.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 5cm đến < 10cm đ/cây 60.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 10cm đ/cây 105.000
1.9 Hồ tiêu không cọc    
  Cây mới trồng đ/gốc 20.000
  Cây chưa cho quả đ/gốc 60.000
  Cây đã cho quả đ/gốc 200.000
1.10 Hồ tiêu có cọc leo (cọc gỗ hoặc bê tông)    
  Cây mới trồng chưa leo cọc đ/gốc 30.000
  Cây chưa cho quả đ/gốc 80.000
  Cây đã cho quả đ/gốc 300.000

2. Cây ăn quả:

TT Loại cây ĐVT Đơn giá
2.1 Xoài, nhãn, chôm chôm hạt    
  Cây mới trồng đ/cây 20.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 100.000
  Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả đ/cây 250.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 20cm đến < 45cm, đã cho quả đ/cây 350.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 45cm, đã cho quả đ/cây 500.000
2.2 Xoài, nhãn, chôm chôm ghép    
  Cây mới trồng đ/cây 30.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 150.000
  Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả đ/cây 300.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 20cm đến < 45cm, đã cho quả đ/cây 450.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 45cm, đã cho quả đ/cây 625.000
2.3 Cam, quýt, bưởi trồng hạt    
  Cây mới trồng đ/cây 15.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 80.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm đ/cây 180.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 15cm đ/cây 220.000
2.4 Cam, quýt, bưởi ghép    
  Cây mới trồng đ/cây 30.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 100.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm đ/cây 200.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 15cm đ/cây 250.000
2.5 Mít    
  Cây mới trồng đ/cây 30.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đ/cây 70.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đ/cây 100.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 20cm đ/cây 250.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 20cm đến < 30 cm đ/cây 300.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 30cm đ/cây 500.000
2.6 Sabôchê trồng hạt    
  Cây mới trồng đ/cây 10.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đ/cây 50.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đ/cây 80.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 10cm đ/cây 150.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 10cm đ/cây 200.000
2.7 Sapôchê ghép    
  Cây mới trồng đ/cây 30.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đ/cây 80.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đ/cây 130.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm đ/cây 250.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 15cm đ/cây 350.000
2.8 Me, cốc, bơ, dâu da, bình bát, sơ ri    
  Cây mới trồng đ/cây 15.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đ/cây 30.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đ/cây 60.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm đ/cây 150.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 15cm đ/cây 200.000
2.9 Táo    
  Cây mới trồng đ/cây 10.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đ/cây 30.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đ/cây 50.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 5cm đ/cây 100.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 5cm đ/cây 150.000
2.10 Cau    
  Cây mới trồng có chiều cao thân < 0,5 m, chưa cho quả đ/cây 15.000
  Cây trồng có chiều cao thân ≥ 0,5 m đến < 2m, chưa cho quả đ/cây 25.000
  Cây có chiều cao thân ≥ 2m, chưa cho quả đ/cây 80.000
  Cây đã cho quả đ/cây 180.000
2.11 Vú sữa    
  Cây mới trồng đ/cây 20.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đ/cây 70.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đ/cây 140.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 20cm đ/cây 350.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 20cm đ/cây 400.000
2.12 Mãng cầu (na)    
  Cây mới trồng đ/cây 10.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đ/cây 30.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đ/cây 50.000
  Cây đã cho quả đ/cây 120.000
2.13 Mãng cầu xiêm, lựu, mận, đào tiên    
  Cây mới trồng đ/cây 10.000
  Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả đ/cây 30.000
  Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả đ/cây 70.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 10cm đ/cây 100.000
  Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 10cm đ/cây 150.000
2.14 Chanh trồng hạt    
  Cây mới trồng đ/cây 10.000
  Cây chưa cho quả, tán rộng < 1 m đ/cây 20.000
  Cây chưa cho quả, tán rộng ≥ 1cm đ/cây 50.000
  Cây đã cho quả, có tán rộng < 2m đ/cây 100.000
  Cây đã cho quả, có tán rộng ≥ 2cm đ/cây 170.000
2.15 Chanh ghép    
  Cây mới trồng đ/cây 30.000
  Cây chưa cho quả, tán rộng < 1 m đ/cây 40.000
  Cây chưa cho quả, tán rộng ≥ 1cm đ/cây 80.000
  Cây đã cho quả, có tán rộng < 2m đ/cây 120.000
  Cây đã cho quả, có tán rộng ≥ 2cm đ/cây 180.000
2.16 Gấc, chanh dây (lạc tiên)    
  Cây mới trồng chưa leo giàn đ/cây 10.000
  Cây leo dàn nhưng chưa cho quả đ/cây 50.000
  Cây đã cho quả đ/cây 100.000
2.17 Sầu riêng, măng cụt    
  Cây mới trồng đ/cây 35.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 150.000
  Cây đã cho quả đ/cây 400.000
2.18 Thanh long    
  Cây mới trồng có chiều cao thân < 50 cm đ/cây 10.000
  Cây có chiều cao thân ≥ 50cm, chưa cho quả đ/cây 40.000
  Cây đã cho quả đ/cây 90.000
2.19 Ổi trồng hạt    
  Cây mới trồng đ/cây 10.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 40.000
  Cây đã cho quả đ/cây 90.000
2.20 Ổi ghép    
  Cây mới trồng đ/cây 25.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 50.000
  Cây đã cho quả, có tán rộng < 3m đ/cây 100.000
  Cây đã cho quả, có tán rộng ≥ 3m đ/cây 150.000
2.21 Bồ quân, chùm ruột, nhàu, thị, sung    
  Cây mới trồng đ/cây 10.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 20.000
  Cây đã cho quả đ/cây 100.000
2.22 Khế, ô ma, vả, chay đ/cây  
  Cây mới trồng đ/cây 10.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 30.000
  Cây đã cho quả đ/cây 80.000
2.23 Vải    
  Cây mới trồng đ/cây 20.000
  Cây chưa cho quả đ/cây 100.000
  Cây đã cho quả đ/cây 300.000
2.24 Quất trồng trên đất    
  Cây mới trồng đ/cây 10.000
  Cây có chiều cao từ 0,5 m đến < 1 m đ/cây 40.000
  Cây có chiều cao từ ≥ 1m đến < 2 m đ/cây 60.000
  Cây có chiều cao ≥ 2m đ/cây 90.000

3. Cây lấy gỗ, củi, lấy nhựa, lấy dầu:

TT Loại cây ĐVT Đơn giá
3.1 Nhóm cây mọc nhanh (phi lao, bạch đàn, các loại keo)    
  Cây có đường kính gốc < 1cm đ/cây 10.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 1cm đến < 3cm đ/cây 15.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 3cm đến < 7cm đ/cây 25.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 7cm đến < 10cm đ/cây 35.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 10cm đến < 14cm đ/cây 46.000
  - Rừng tái sinh tính bồi thường bằng 80% giá bồi thường theo từng loại tương ứng. - Đường kính gốc lớn hơn 14cm thì tính bồi thường theo m3 gỗ giấy nguyên liệu theo giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường nơi có đất thu hồi xác định trình UBND huyện phê duyệt.
3.2 Nhóm cây lấy gỗ (Lim xanh, lim xẹt, dầu rái, quăn, sầu đông, sao đen, xà cừ, lát hoa...)    
  Cây có đường kính gốc từ < 2 cm đ/cây 20.000
  Cây có đường kính gốc từ ≥ 2 cm đến < 4 cm đ/cây 30.000
  Cây có đường kính gốc từ ≥ 4 cm đến < 8 cm đ/cây 40.000
  Cây có đường kính gốc từ ≥ 8 cm đến < 12 cm đ/cây 60.000
  Cây có đường kính gốc từ ≥ 12 cm đến < 16 cm đ/cây 80.000
  Cây có đường kính gốc từ ≥ 16 cm đến ≤ 20 cm đ/cây 100.000
  - Đường kính gốc lớn hơn 20cm thì tính bồi thường m3 gỗ theo giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường nơi có đất thu hồi xác định trình UBND huyện phê duyệt.
3.3 Nhóm cây họ tre, trúc    
3.3.1 Tre    
  * Tre chuyên lấy măng    
  Cây mới trồng đ/cây 20.000
  Chưa cho măng đ/cây 60.000
  Đã cho măng đ/cây 100.000
  Măng tre đ/măng 15.000
  * Tre thường    
  Cây mới trồng đ/cây 10.000
  Cây xanh chưa già đ/cây 40.000
  Cây già sử dụng được đ/cây 70.000
3.3.2 Tre gai    
  Cây mới trồng đ/cây 7.000
  Cây xanh chưa già đ/cây 30.000
  Cây già sử dụng được đ/cây 40.000
3.3.3 Trúc, nứa, lồ ô, luồng và các loại cây tương ứng    
  Cây mới trồng đ/cây 5.000
  Cây xanh chưa già đ/cây 20.000
  Cây già sử dụng được đ/cây 30.000
3.4 Nhóm cây lấy dầu, lấy nhựa    
3.4.1 Bời lời    
  Cây có đường kính gốc < 1 cm đ/cây 10.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 1cm đến < 4 cm đ/cây 20.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 4cm đến < 8 cm đ/cây 50.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 8cm đến < 12 cm đ/cây 80.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 12cm đến < 16 cm đ/cây 100.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 16cm đến < 20 cm đ/cây 150.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 20cm đ/cây 200.000
3.4.2 Cây quế    
  Cây mới trồng đ/cây 8.000
  Cây có đường kính gốc < 3cm đ/cây 15.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 3cm đến < 4cm đ/cây 80.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 4cm đến < 6cm đ/cây 200.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 6cm đến < 9cm đ/cây 300.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 9cm đến < 11cm đ/cây 450.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 11cm đến < 15cm đ/cây 600.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 15cm đ/cây 800.000
3.4.3 Cây dó bầu, cây sưa    
  Cây mới trồng đ/cây 30.000
  Cây có đường kính gốc < 3cm đ/cây 100.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 3cm đến < 4cm đ/cây 200.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 4cm đến < 6cm đ/cây 300.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 6cm đến < 9cm đ/cây 400.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 9cm đến < 11cm đ/cây 600.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 11cm đến < 15cm đ/cây 800.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 15cm đ/cây 1.000.000
3.4.4 Cây thông lấy nhựa    
  Cây mới trồng đ/cây 15.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 3cm đến < 5cm đ/cây 20.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 5cm đến < 8cm đ/cây 30.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 8cm đến < 10cm đ/cây 50.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 10cm đến < 20cm đ/cây 100.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 20cm đ/cây 200.000
3.4.5 Cây trôm    
  Cây mới trồng < 01 năm tuổi đ/cây 25.000
  Cây ≥ 01 năm tuổi đến < 02 năm tuổi đ/cây 100.000
  Cây ≥ 02 năm tuổi đến < 05 năm tuổi đ/cây 150.000
  Cây ≥ 05 năm tuổi đến < 10 năm tuổi đ/cây 300.000
  Cây ≥ 10 năm tuổi đến < 15 năm tuổi đ/cây 470.000
  Cây ≥ 15 năm tuổi đ/cây 140.000
3.5 Nhóm cây rừng ngập nước    
3.5.1 Mắm, đước, bần    
  Cây trồng năm thứ nhất đ/cây 5.000
  Cây trồng năm thứ hai đ/cây 15.000
  Cây trồng năm thứ ba đ/cây 20.000
  Cây trồng trên ba năm đ/cây 30.000
3.5.2 Dừa nước    
  Cây trồng năm thứ nhất đ/cây 15.000
  Cây trồng năm thứ hai đ/cây 25.000
  Cây trồng năm thứ ba đ/cây 40.000
  Cây trồng trên ba năm đ/cây 70.000
3.6 Nhóm các loại cây tạp thân gỗ lấy củi (gòn, chim chim, trứng cá...)    
  Cây có đường kính gốc < 1cm đ/cây 5.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 1cm đến < 3cm đ/cây 8.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 3cm đến < 7cm đ/cây 10.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 7cm đến < 10cm đ/cây 20.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 10cm đến < 30cm đ/cây 50.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 30cm đến < 50cm đ/cây 100.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 50cm đ/cây 150.000

C. Cây hàng năm trồng lẻ, phân tán

TT Loại cây ĐVT Đơn giá
1 Cây ăn quả    
1.1 Chuối    
  Cây con còn chung trong bụi đ/cây 5.000
  Cây mới trồng chưa mọc cây con (chưa thành bụi) đ/cây 15.000
  Cây chưa cho buồng đ/cây 30.000
  Cây có buồng đ/cây 80.000
1.2 Đu đủ    
  Cây mới trồng cao <0,5 m đ/cây 5.000
  Cây trồng cao ≥ 0,5 m, chưa cho quả đ/cây 30.000
  Cây cho quả đ/cây 60.000
1.3 Dứa    
  Cây mới trồng, chưa có bụi đ/cây 3.000
  Cây chưa cho quả đ/bụi 8.000
  Cây cho quả đ/bụi 15.000
1.4 Dưa hấu, dưa hồng, dưa lê, dưa gang    
  Cây mới trồng đ/m2 5.000
  Cây chưa cho quả đ/m2 10.000
  Cây đang cho quả đ/m2 20.000
1.5 Cà chua    
  Cây mới trồng, chưa phân cành đ/cây 2.000
  Cây phân cành, chưa cho quả đ/cây 5.000
  Cây cho quả đ/cây 10.000
1.6 Cây ớt    
  Cây mới trồng, chưa phân cành đ/cây 2.000
  Cây phân cành, chưa cho quả đ/cây 6.000
  Cây cho quả đ/cây 10.000
2 Các loại cây rau:    
2.1 Các loại cây rau ăn quả thuộc họ bầu bí (dưa chuột, bí đao, bầu, bí ngô, mướp, khổ qua,...)    
  Cây mới trồng đ/gốc 5.000
  Cây chưa cho quả, leo cọc và bò lên giàn đ/gốc 10.000
  Cây đang cho quả đ/gốc 25.000
2.2 Cà pháo, cà xanh, cà tím (cà dái dê)    
  Cây mới trồng, chưa đâm cành đ/cây 2.000
  Cây chưa có trái, đã đâm cành đ/cây 5.000
  Cây đang ra hoa hoặc có trái đ/cây 15.000
2.3 Các loại cây rau lấy củ (cà rốt, củ cải,...), bắp cải đ/m2 9.000
2.4 Các loại cây rau xanh (Rau muống, rau má, rau cải, rau dền, bồ ngót, mồng tơi...) đ/m2 7.000
2.5 Các loại cây rau dây leo thuộc họ đậu (đậu ngự, đậu ván, đậu rồng, đậu côve, đậu đũa, su su...)    
  Cây mới trồng chưa leo giàn đ/gốc 2.000
  Cây chưa cho quả, leo cọc và bò lên giàn đ/m2 giàn 10.000
  Cây cho quả đ/m2 giàn 15.000
2.6 Các loại cây rau làm gia vị thực phẩm (ngò, sả, tía tô, thì là, húng quế, húng dũi, rau thơm, diếp cá...) đ/m2 15.000

D. Cây hoa, cây lá cảnh trồng lẻ, phân tán:

TT Loại cây ĐVT Đơn giá
1 Cây hoa các loại    
1.1 Hoa súng, hoa sen đ/m2 15.000
1.2 Huệ, lây ơn, hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa cúc đ/m2 20.000
1.3 Cúc đại đóa, cúc chỉ thiên, vạn thọ, nút áo đ/ cây 15.000
1.4 Hoa giấy, ngâu, nguyệt quế, bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh, đuôi chồn.    
  Cây mới trồng có chiều cao < 0,3 m đ/cây 2.000
  Cây có chiều cao ≥ 0,3 m đến < 0,5 m đ/cây 30.000
  Cây có chiều cao ≥ 0,5 m đ/cây 50.000
1.5 Cây hoa leo giàn (Lan dây leo, dạ hương, xác pháo, hoa giấy leo dàn, hoa tigôn...)    
  Cây mới trồng đ/cây 2.000
  Cây đã leo giàn có chiều cao < 5 m đ/giàn 100.000
  Cây đã leo giàn có chiều cao ≥ 5 m đ/giàn 200.000
2 Cây lá cảnh (chuối cảnh, chuối quạt, thiết mộc lan, huyết dụ, cau bụi, dừa cảnh, cây trạng nguyên...) đ/bụi 20.000

III. Đơn giá hỗ trợ công di chuyển cây kiểng:

TT Loại cây ĐVT Đơn giá
  Mai xuân, mai tứ quý, mai chiếu thủy, mai quế hương, lộc vừng, sanh, si, sộp, da giấy, bồ đề, sung, cần thăng...    
  Cây mới trồng đ/cây 1.000
  Cây trồng có đường kính gốc < 0,5 cm đ/cây 4.000
  Cây trồng có đường kính gốc ≥ 0,5 cm đến < 1 cm đ/cây 10.000
  Cây trồng có đường kính gốc ≥ 1 cm đến < 2 cm đ/cây 20.000
  Cây trồng có đường kính gốc ≥ 2 cm đến < 3cm đ/cây 50.000
  Cây trồng có đường kính gốc ≥ 3 cm đến < 5cm đ/cây 60.000
  Cây trồng có đường kính gốc ≥ 5 cm đến < 8 cm đ/cây 70.000
  Cây trồng có đường kính gốc ≥ 8 cm đến < 12cm đ/cây 100.000
  Cây trồng có đường kính gốc ≥ 12 cm đến <20 cm đ/cây 150.000
  Cây có đường kính gốc ≥ 20 cm đ/cây 300.000

IV. Nguyên tắc xác định khối lượng, năng suất để bồi thường, hỗ trợ

1. Đối với các loại cây trồng chưa có tên trong Quy định này thì việc xác định mật độ và đơn giá bồi thường vận dụng theo nhóm các loại cây trồng cùng loại hoặc tương đương (về đường kính thân, chiều cao, tán lá) do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (hoặc thuê tư vấn) xác định, trình UBND huyện, thành phố nơi có đất bị thu hồi phê duyệt tại thời điểm lập phương án bồi thường để áp dụng cho từng dự án.

2. Cây hàng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một (01) năm, kể cả cây hàng năm được lưu gốc để thu hoạch không quá năm (05) năm. Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và áp giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.

3. Cách xác định đường kính gốc:

Đối với các loại cây được quy định đơn giá bồi thường theo đường kính gốc tại quy định này: điểm đo đường kính gốc cách 1,3 m tính từ mặt đất tự nhiên. Riêng đối với cây chè và các loại cây kiểng: điểm đo đường kính gốc cách 0,5 m tính từ mặt đất tự nhiên.

4. Cách xác định chiều cao của cây trồng: Vị trí đo từ mặt đất tự nhiên đến ngọn cây (tới đỉnh sinh trưởng)./.

Mục lục Bấm để đi tới điều