vanban.org

Điều 1. Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau: — Quyết định 64/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/09/2020 Thay thế: 22/2020/QĐ-UBND · 31/08/2020 Sửa đổi, bổ sung: 36/2016/QĐ-UBND · 20/07/2016
Hà Tĩnh Ban hành 24/09/2014 Hiệu lực 04/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 10/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 22/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND V/v ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 64/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:

1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất:

Đất thuộc đô thị, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, dịch vụ gồm:

a.1. Thành phố Hà Tĩnh:

- Các vị trí bám mặt tiền, thuộc đường Hà Huy Tập, đường Trần Phú, đường Phan Đình Phùng, đường Hàm Nghi, đường Nguyễn Chí Thanh, đường Nguyễn Công Trứ, đường Đặng Dung đường Hà Tôn Mục, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, đường 26/3, đường Nguyễn Biểu: 1,3%;

- Tất cả các vị trí thuộc các đường khác có tên của thành phố Hà Tĩnh: 1,2%

- Các vị trí khác còn lại thuộc thành phố Hà Tĩnh; 1,1%.

a.2. Thị xã Hồng Lĩnh:

- Các vị trí bám mặt tiền thuộc đường Nguyễn Ái Quốc, đường Quang Trung, đường Trần Phú: 1,1%;

- Tất cả các vị trí bám mặt tiền thuộc các đường có tên và các vị trí khác còn lại của thị xã Hồng lĩnh: 1,0%.

 b.2. Đất sử dụng vào mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ, đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, như sau:

- 0,60% đối với địa bàn các huyện trong tỉnh;

 - 0,75% đối với địa bàn thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh và thị xãKỳ Anh

c. Đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường (áp dụng cho toàn tỉnh) tỷ lệ tính đơn giá thuê đất là 1% trên giá đất tính tiền thuê đất.

a.3. Thị xã Kỳ Anh:

  - Các vị trí bám mặt tiền thuộc đường Quốc lộ 1A: Từ vị trí giáp ranh với xã Kỳ Tân vào đến Cầu Trí, tiếp đến Cầu Cống (nhà Nam Anh), tiếp đến giáp phường Kỳ Trinh: 1,1%;

 - Đường Nguyễn Trọng Bình (Tỉnh lộ 10 cũ): Từ Quốc lộ 1A đến cống ông Cu Tý: 1,1%;

 -  Đường Quốc lộ 12C (Đường Việt - Lào): Từ Quốc lộ 1A đến giáp đất xã Kỳ Tân: 1,1%;        

  - Đường vào Chợ Nam Thị xã:Từ Quốc lộ 1A đến hết đất ông Duẫn: 1,1%;

 - Tất cả các vị trí bám mặt tiền thuộc các đường có tênkhác (trừ các đường đã nêu trên) và các vị trí khác còn lại của các xã: Kỳ Hoa, Kỳ Hưng và phường Sông Trí (thị xã Kỳ Anh): 1,0%

2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:

Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước:

Đơn giá thuê đất có mặt nước bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.