vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng tập luyện thường xuyên vận động viên, huấn luyện viên, học sinh năng khiếu thể thao; chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: — Quyết định 64/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2017 Thay thế: 13/2017/QĐ-UBND · 20/06/2017
Thái Nguyên Ban hành 20/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và chế độ dinh dưỡng luyện tập thường xuyên đối với học sinh năng khiếu thể thao tỉnh Thái Nguyên · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định chế độ dinh dưỡng tập luyện thường xuyên, học sinh năng khiếu thể thao; chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 64/2011/QĐ-UBND
01/07/201713/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng tập luyện thường xuyên vận động viên, huấn luyện viên, học sinh năng khiếu thể thao; chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Chế độ đối với vận động viên tại Trung tâm Thể dục, thể thao và Trường Năng khiếu thể thao và huấn luyện viên trong tập luyện thường xuyên.

Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)

STT Các loại vận động viên Mức chi tập luyện thường xuyên (bao gồm cả tiền ăn, tiền thuốc, tiền nước)
1 Vận động viên cấp kiện tướng 80.000
2 Vận động viên đội tuyển 60.000
3 Học sinh năng khiếu 50.000

- Tập luyện thường xuyên trong một năm tối đa: 355 ngày (Trừ các ngày lễ, tết)

2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập trung tập luyện, tập trung thi đấu. (bao gồm cả tiền ăn, tiền thuốc, tiền nước)

Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)

Số TT Nội dung Tập trung tập luyện Tập trung thi đấu
1 Đội tuyển tỉnh 130.000 200.000
2 Đội tuyển trẻ tỉnh 120.000 150.000
3 Đội tuyển năng khiếu các cấp 90.000 150.000

Vận động viên, huấn luyện viên đã hưởng chế độ quy định tại mục 1 thì không được hướng chế độ tại mục 2

Đối với các huyện, thành phố, thị xã tuỳ theo điều kiện, khả năng ngân sách của từng địa phương để quy định mức chi cho phù hợp, nhưng mức tối đa không được vượt quá mức chi quy định trên.