Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng tập luyện thường xuyên vận động viên, huấn luyện viên, học sinh năng khiếu thể thao; chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Chế độ đối với vận động viên tại Trung tâm Thể dục, thể thao và Trường Năng khiếu thể thao và huấn luyện viên trong tập luyện thường xuyên.
Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)
| STT | Các loại vận động viên | Mức chi tập luyện thường xuyên (bao gồm cả tiền ăn, tiền thuốc, tiền nước) |
| 1 | Vận động viên cấp kiện tướng | 80.000 |
| 2 | Vận động viên đội tuyển | 60.000 |
| 3 | Học sinh năng khiếu | 50.000 |
- Tập luyện thường xuyên trong một năm tối đa: 355 ngày (Trừ các ngày lễ, tết)
2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập trung tập luyện, tập trung thi đấu. (bao gồm cả tiền ăn, tiền thuốc, tiền nước)
Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)
| Số TT | Nội dung | Tập trung tập luyện | Tập trung thi đấu |
| 1 | Đội tuyển tỉnh | 130.000 | 200.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ tỉnh | 120.000 | 150.000 |
| 3 | Đội tuyển năng khiếu các cấp | 90.000 | 150.000 |
Vận động viên, huấn luyện viên đã hưởng chế độ quy định tại mục 1 thì không được hướng chế độ tại mục 2
Đối với các huyện, thành phố, thị xã tuỳ theo điều kiện, khả năng ngân sách của từng địa phương để quy định mức chi cho phù hợp, nhưng mức tối đa không được vượt quá mức chi quy định trên.