vanban.org

Điều 1. Ban hành giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến xe, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: — Quyết định 64/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/05/2014 Thay thế: 15/2014/QĐ-UBND · 08/05/2014
Đồng Nai Ban hành 02/11/2011 Hiệu lực 12/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 15/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2011/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 64/2011/QĐ-UBND
18/05/201415/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến xe, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Tuyến vận tải hành khách cố định bằng ô tô (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng):

a) Giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến là 2.750 đồng/ghế, hoặc giường nằm/chuyến, với số ghế ngồi hoặc giường nằm theo giấy đăng ký xe ô tô.

b) Đối với tuyến mới mở trong thời gian 06 tháng khai thác thử các doanh nghiệp quản lý, khai thác và kinh doanh bến xe thu giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến thấp hơn giá 2.750 đồng/ghế hoặc giường nằm để giúp các doanh nghiệp vận tải khai thác thử tuyến đạt hiệu quả.

2. Tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:

a) Tuyến có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng):

Giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến, trạm xe là 100 đồng/chỗ/chuyến, với số chỗ (đứng và ngồi) theo giấy đăng ký xe ô tô.

b) Tuyến không có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng):

- Giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến xe, trạm xe cụ thể như sau:

S T T Mã số tuyến Tuyến vận chuyển Giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến xe, trạm xe (đồng/chuyến)
Nơi đi Nơi đến
01 04 Bến xe TP. Biên Hòa Trạm xe xã Cẩm Đường, huyện Long Thành 15.000
02 05 Bến xe TP. Biên Hòa Bến xe Chợ Lớn, TP. Hồ Chí Minh 22.500
03 09 Bến xe TP. Biên Hòa Trạm xe xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom 12.000
04 10 Bến xe Xuân Lộc, huyện Xuân Lộc Trạm xe Siêu thị BigC 15.000
05 11 Bến xe ngã tư Vũng Tàu, TP. Biên Hòa Trạm xe Tân Thành, Bà Rịa - Vũng Tàu 21.000
06 12 Trạm xe KDL Giang Điền, huyện Trảng Bom Bến xe chợ Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh 22.500
07 14 Trạm xe xã Xuân Hòa, huyện Xuân Lộc Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch 5.000
08 15 Bến xe Dầu Giây, huyện Thống Nhất Trạm xe chợ Xuyên Mộc, Bà Rịa - Vũng Tàu 5.000
09 16 Bến xe Phương Lâm, huyện Tân Phú Bến xe TP. Biên Hòa 25.000
10 18 Trạm xe xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom KDL Đại Nam, Bình Dương 15.000
11 19 Trạm xe ngã ba Trị An, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom Thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu 8.000
12 21 Trạm xe xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch Trạm xe xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch 2.000
13 22 Bến xe Phú Túc, huyện Định Quán Bến xe Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu 12.000
14 24 Trạm xe xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch Thị trấn Long Thành, huyện Long Thành 2.000
15 601 Bến xe TP. Biên Hòa Bến xe Miền Tây, TP. Hồ Chí Minh 20.000
16 602 Bến xe Phú Túc, huyện Định Quán Trường ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh 15.000
17 603 Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch Bến xe Miền Đông, TP. Hồ Chí Minh 5.000
18 604 Bến xe Hố Nai, TP. Biên Hòa Bến xe Miền Đông, TP. Hồ Chí Minh 12.000

- Trong thời gian thực hiện nếu các doanh nghiệp vận tải mở tuyến mới, thay đổi cự ly khai thác, thay đổi trọng tải xe, giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến xe, trạm xe của các tuyến đang thực hiện và tình hình thực tế của tuyến để xem xét quyết định và báo cáo UBND tỉnh.