Điều 6. Thực hiện việc rà soát hiện trạng sử dụng đất
1. Tài liệu bản đồ phục vụ việc rà soát hiện trạng sử dụng đất
a. Đối với các nông trường: thực hiện việc rà soát hiện trạng sử dụng đất trên cơ sở bộ bản đồ giải thửa hoặc bản đồ địa chính chính quy hiện đang được sử dụng tại xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) trên địa bàn tỉnh.
b. Đối với các lâm trường: thực hiện việc rà soát hiện trạng sử dụng đất trên cơ sở bộ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 đang sử dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh do Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập từ tư liệu bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000 thuộc dự án hoàn chỉnh bản đồ địa chính, bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khu vực Tây Nguyên.
2. Phối hợp rà soát hiện trạng sử dụng đất giữa các nông trường, lâm trường và UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột (gọi tắt là UBND cấp huyện) và UBND cấp xã.
a. Việc rà soát hiện trạng sử dụng đất của các nông trường, lâm trường được tiến hành trên phạm vi ranh giới hành chính cấp xã. Đối với các nông trường, lâm trường sử dụng đất thuộc địa giới hành chính nhiều xã, phường, thị trấn trong một huyện, thành phố Buôn Ma Thuột hoặc trong tỉnh, diện tích đất thuộc địa giới hành chính xã, phường, thị trấn nào thì lập báo cáo rà soát hiện trạng sử dụng đất theo xã, phường, thị trấn đó và tổng hợp các báo cáo thành báo cáo rà soát hiện trạng sử dụng đất chung cho tổng quỹ đất của nông trường, lâm trường.
b. Trong quá trình rà soát hiện trạng sử dụng đất, nông trường, lâm trường phải phối hợp chặt chẽ với UBND cấp huyện, UBND cấp xã để thống nhất về ranh giới quản lý, sử dụng đất của nông trường, lâm trường; tình trạng tranh chấp đất đai, lấn, chiếm đất đai; hiện trạng sử dụng đất; đối tượng sử dụng đất.