vanban.org

Điều 5. Cơ sở để đàm phán và ký kết viện trợ PCP: — Quyết định 64/2001/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2010 Thay thế: 93/2009/NĐ-CP · 22/10/2009
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 26/04/2001 Hiệu lực 11/05/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài · 64/2001/QĐ-TTg
01/01/201093/2009/NĐ-CPThay thế Đang xem 11/05/2001Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/1999/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài · 28/1999/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2001/QĐ-TTg › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ sở để đàm phán và ký kết viện trợ PCP:

1. Đối với các khoản viện trợ cho các chương trình, dự án, cần phải có văn kiện chương trình, dự án. Nếu thời gian thực hiện trên 1 năm thì phải xây dựng kế hoạch hoạt động và dự kiến nguồn kinh phí cần thiết cho từng năm, cũng như xác định rõ nguồn kinh phí mà Bên tài trợ đã có sẵn và phần kinh phí cần huy động trong những năm tiếp theo.

2. Đối với các khoản viện trợ phi dự án phải nêu rõ nội dung viện trợ, đối tượng viện trợ và tiếp nhận viện trợ, danh mục cụ thể các hàng viện trợ và ước tính tổng trị giá nếu là viện trợ dưới dạng hiện vật hoặc xác định rõ tổng giá trị viện trợ dưới dạng tiền mặt.

Đối với các khoản cứu trợ khẩn cấp, ngoài những yêu cầu được nêu trên cần nêu rõ mức độ thiệt hại, những nhu cầu thiết yếu trước mắt cần giải quyết ngay trong thời gian xảy ra trường hợp khẩn cấp.

3. Việc ký kết viện trợ PCP chỉ thực hiện khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt nêu tại Điều 6 của Quy chế này.