vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn — Quyết định 63/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 07/09/2026 Hiệu lực 22/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2026/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

1. Thay thế một số nội dung tại Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND

Thay thế cụm từ “Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại Điều 3.

2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung tại Quy định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND

a) Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Hỗ trợ đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng

Người có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng được hỗ trợ học phí cho một khóa học, mức học phí được hỗ trợ bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhưng tối đa không quá mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

b) Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

1. Hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng:

a) Chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề: Theo chi phí thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học.

b) Đào tạo ngoại ngữ: Theo mức cụ thể của từng khóa học và thời gian học thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học.

c) Giáo dục định hướng: Theo chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa học.

d) Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo: 50.000 đồng/người/ngày.

đ) Hỗ trợ tiền ở trong thời gian đào tạo: 400.000 đồng/người/tháng.

e) Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo: mức 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; mức 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 5 km trở lên.

2. Hỗ trợ chi phí làm thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài gồm:

a) Hỗ trợ lệ phí làm hộ chiếu, lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp: theo mức thu lệ phí quy định của pháp luật.

b) Hỗ trợ lệ phí làm thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động.

c) Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khỏe đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài, mức hỗ trợ tối đa 750.000 đồng/người.

3. Hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thỏa thuận:

a) Người lao động tham gia các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề theo yêu cầu của hợp đồng cung ứng giữa doanh nghiệp Việt Nam với đối tác nước ngoài được hỗ trợ một phần chi phí bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề, đào tạo ngoại ngữ: mức hỗ trợ bằng 70% chi phí đào tạo của từng khóa học của cơ sở đào tạo nhưng tối đa không quá 4 triệu đồng/người/khóa học;

b) Người lao động tham gia các chương trình đào tạo trình độ cao theo thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động: hỗ trợ chi phí đào tạo theo thỏa thuận.”

c) Thay thế cụm từ “Quỹ quốc gia về việc làm” thành “nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm” tại khoản 2 Điều 5.

d) Thay thế cụm từ “Cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lao động, việc làm” thành “Sở Nội vụ” tại khoản 1 và điểm c, khoản 5 Điều 8.

đ) Thay thế cụm từ “Cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp” thành “Sở Giáo dục và Đào tạo” tại khoản 1 và điểm c, khoản 5 Điều 8.

e) Thay thế cụm từ “Cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường” thành “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 8.

g) Thay thế cụm từ “Uỷ ban nhân dân cấp huyện” thành “Uỷ ban nhân dân cấp xã” tại: điểm a khoản 1 Điều 8; tên gọi khoản 5 Điều 8; điểm a và điểm c, khoản 5 Điều 8; điểm a và điểm c, khoản 6 Điều 8.