vanban.org

Điều 2. Phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị — Quyết định 63/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 25/05/2026 Hiệu lực 06/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND quy định phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 63/2026/QĐ-UBND
06/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Về việc phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị, cấp giấy phép xây dựng công trình đường dây ngầm, hào và cống, bể kỹ thuật trên địa bàn tỉnh · 36/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2026/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phân công, phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp dữ liệu về công trình ngầm đô thị

1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô thị trên địa bàn tỉnh.

b) Thực hiện trách nhiệm của Sở Xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 11/2010/TT-BXD hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị.

2. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:

a) Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thuộc phạm vi quản lý để xây dựng cơ sở dữ liệu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ.

b) Quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các Khu công nghiệp, Khu kinh tế; cung cấp dữ liệu công trình ngầm cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các Khu công nghiệp, Khu kinh tế.

d) Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

đ) Báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trong phạm vi các Khu công nghiệp, Khu kinh tế về Sở Xây dựng theo định kỳ hàng năm (trước ngày 10/12) và đột xuất khi có yêu cầu.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường:

a) Lập kế hoạch hàng năm về thu thập, điều tra khảo sát dữ liệu công trình ngầm theo phân cấp trên địa bàn quản lý (trừ trường hợp thuộc phạm vi quản lý tại khoản 2 Điều này) để xây dựng cơ sở dữ liệu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện, đồng thời rà soát, bổ sung cập nhật dữ liệu theo định kỳ.

b) Quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý (trừ trường hợp thuộc phạm vi quản lý tại khoản 2 Điều này); cung cấp dữ liệu công trình ngầm cho các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn quản lý.

d) Tổ chức lưu trữ hồ sơ cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

đ) Báo cáo tình hình lập và quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm về Sở Xây dựng theo định kỳ hàng năm (trước ngày 10/12) và đột xuất khi có yêu cầu.

4. Trách nhiệm của chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) công trình ngầm: Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 11/2010/TT-BXD.