Điều 5. Nội dung quản lý Nghĩa trang liệt sĩ
1. Lập sơ đồ nghĩa trang và vị trí mộ, quản lý hồ sơ mộ liệt sĩ, lập danh sách quản lý mộ, cập nhật thông tin trong danh sách quản lý mộ theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
2. Xây dựng nội quy thăm viếng. Quản lý, bảo vệ, chăm sóc phần mộ liệt sĩ, khuôn viên, cây cảnh và các công trình khác của nghĩa trang liệt sĩ, bảo đảm luôn trang nghiêm và sạch đẹp.
3. Hằng năm, xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng nghĩa trang liệt sĩ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Việc sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng nghĩa trang liệt sĩ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 152 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
4. Tổ chức lễ truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ quân tình nguyện theo quy định tại khoản 1 Điều 149 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; tổ chức lễ truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ do các đơn vị tìm kiếm quy tập trong nước theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP; tổ chức an táng hài cốt liệt sĩ đối với trường hợp hài cốt liệt sĩ được di chuyển theo nguyện vọng của thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.
5. Phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, đề nghị giải quyết những trường hợp thân nhân gia đình có hài cốt liệt sĩ đang quản lý tại nghĩa trang liệt sĩ có nguyện vọng cất bốc, di dời mộ liệt sĩ theo quy định tại mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.
6. Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn thân nhân liệt sĩ, Nhân dân đến thăm viếng; phục vụ lễ viếng theo quy định. Xác nhận vào giấy giới thiệu thăm viếng mộ liệt sĩ theo quy định.
7. Huy động các nguồn lực hỗ trợ hợp pháp để xây dựng tôn tạo, nâng cấp, sửa chữa nghĩa trang liệt sĩ