vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 63/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 114/2025/QĐ-UBND · 06/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2025/QĐ-UBND · 28/08/2025
Vĩnh Long Ban hành 31/03/2025 Hiệu lực 01/04/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 63/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin điều hành trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 63/2025/QĐ-UBND
06/10/2025114/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 29/08/202534/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ 01/04/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2025/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ tin học hóa quản lý hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Tổ chức quản lý, tiếp nhận, biên tập và cập nhật nội dung phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP của Chính phủ; Quản lý và công bố các thông tin chính thống hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên mạng Internet; phối hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

3. Tiếp nhận, quản lý, xuất bản, phát hành Công báo của Ủy ban nhân dân tỉnh; Dự thảo tham mưu Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ho c Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản liên quan đến hoạt động Công báo và tổ chức, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó sau khi ban hành; tham mưu cho lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến việc rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật đăng trên Công báo.

4. Xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử của tỉnh; kết nối với hệ thống Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho hoạt động Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh theo quy định.

5. Xây dựng, quản lý vận hành Hệ thống thông tin Quản lý văn bản và điều hành của tỉnh, đầu mối kết nối liên thông văn bản điện tử của tỉnh với Trục liên thông văn bản Quốc gia của Chính phủ theo quy định tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; kiểm soát việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã với Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương và các địa phương trong cả nước. Tham mưu tổ chức triển khai thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường điện tử; đầu mối triển khai kết nối, liên thông các Hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương.

6. Tổ chức xây dựng, quản lý vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh phục vụ công tác báo cáo cho các sở ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và phối hợp thực hiện tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ; kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh; kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ dữ liệu về giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện dịch vụ công phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công Quốc gia do Văn phòng Chính phủ giao.

8. Xây dựng, quản lý vận hành Hệ thống thông tin họp không giấy của Ủy ban nhân dân tỉnh phục vụ các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh và triển khai cho các sở ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm.

9. Tổ chức quản lý Hệ thống hội nghị trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các giải pháp kỹ thuật đảm bảo vận hành ổn định, an toàn hệ thống hội nghị trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động hệ thống mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, quản lý và bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo công tác quản trị vận hành hệ thống thông tin điện tử, các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý chỉ đạo, điều hành và lưu trữ hồ sơ điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

11. Tổ chức thực hiện đối thoại trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Trưởng cơ quan, tổ chức có liên quan với người dân và doanh nghiệp.

12. Trực tiếp ho c phối hợp với các đơn vị chức năng thực hiện đánh giá, giám sát về an toàn thông tin cho các Hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh (gồm: Hệ thống Cổng thông tin điện tử, Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Hệ thống thông tin báo cáo, Hệ thống họp không giấy,...); đề xuất, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nh m đảm bảo an toàn thông tin cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

13. Tổ chức lấy kiến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật qua Cổng thông tin điện tỉnh cho các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.

14. Thực hiện tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân qua Cổng thông tin điện tử của tỉnh (địa chỉ: https://pakn.vinhlong.gov.vn) và hộp thư: [email protected].

15. Xây dựng, thực hiện trung hạn và hàng năm, các đề án, dự án về đầu tư phát triển công nghệ thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và hoạt động Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

16. Thực hiện thẩm định các dự án, hạng mục công nghệ thông tin và chuyển đổi số thuộc phạm vi phê duyệt của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp của tỉnh.

17. Thực hiện quản lý vận hành, bảo trì, nâng cấp triển khai các hệ thống thông tin điện tử theo chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định và khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

18. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh quản trị vận hành và khai thác sử dụng các hệ thống thông tin điện tử phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

19. Tổ chức đón tiếp và phục vụ các cuộc họp, cuộc hội nghị, hội thảo, ăn uống, nghỉ ngơi của các đoàn khách Quốc tế, trong và ngoài tỉnh đến dự họp, hội nghị, hội thảo ho c làm việc với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban M t trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban ngành tỉnh.

20. Quản lý, vận hành và khai thác sử dụng, thực hiện bảo trì, bảo dưỡng, sữa chữa tài sản, cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phần tài sản chung Khối nhà làm việc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan thuộc Khối Tổng hợp - Khu hành chính tỉnh và Trung tâm hội nghị tỉnh.

21. Cung cấp các dịch vụ phòng họp, hội nghị, hội thảo, ăn uống, nghỉ ngơi và các hoạt động khác trong phạm vi cho phép (dịch vụ tại nhà khách, bán các m t hàng lưu niệm,...) cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trên cơ sở có thu.

22. Tổ chức khai thác đúng ngành nghề đã đăng ký, chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý, khai thác theo quy định; thực hiện chế độ báo cáo thống kê, tài sản, tài chính, thuế theo quy định của pháp luật.

23. Quản lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, biên chế được giao, thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

24. Lập dự trù kinh phí hoạt động hàng năm của Trung tâm; thực hiện việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán tài chính của Trung tâm; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Trung tâm; quản lý tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật được giao theo quy định của pháp luật.

25. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phân công ho c cơ quan, người có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.