Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm:
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính.
b) Văn phòng Sở.
c) Thanh tra Sở.
d) Chi cục trực thuộc Sở:
- Chi cục Thuỷ lợi.
- Chi cục Kiểm lâm;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- Chi cục Phát triển nông thôn;
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- Chi cục Quản lý chất lượng Nông, lâm sản và Thủy sản.
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập: Được thành lập, tổ chức lại, giải thể theo quy định của pháp luật.
2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 04 (bốn) Phó Giám đốc.
3. Biên chế công chức, chỉ tiêu số lượng người làm việc, hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
a) Biên chế công chức, chỉ tiêu số lượng người làm việc và hợp đồng lao động theo của quy định của pháp luật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc; tính chất, đặc điểm công tác nông nghiệp và phát triển nông thôn của địa phương và trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc và hợp đồng lao động được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo quy định của pháp luật.
b) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức, hợp đồng lao động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.