Điều 7. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, doanh nhân, trí thức, nhà khoa học đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cử tham gia và đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi, cuộc thi, hội diễn, giải thi đấu, liên hoan… (gọi tắt là cuộc thi) cấp quốc tế, quốc gia, khu vực, tỉnh mà chưa được khen thưởng từ cấp Bộ, ngành, tỉnh trở lên, gồm:
a) Các tập thể, cá nhân tham gia trực tiếp và đạt các giải thưởng theo quy chế, thể lệ của cuộc thi:
- Đạt giải hoặc huy chương trong cuộc thi cấp quốc tế;
- Đạt giải nhất, nhì, ba hoặc huy chương vàng, bạc, đồng trong cuộc thi cấp quốc gia;
- Đạt giải nhất, nhì hoặc huy chương vàng, bạc trong cuộc thi cấp khu vực;
- Đạt giải nhất hoặc huy chương vàng trong cuộc thi cấp tỉnh.
b) Những người trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng, huấn luyện các tập thể, cá nhân đạt giải thưởng quy định tại điểm a khoản này.
3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể, cá nhân có thành tích cứu người, bảo vệ tài sản của Nhân dân hoặc của Nhà nước, gương người tốt việc tốt có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh; mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo, đổi mới, đột phá, dám nghĩ, dám làm trong xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan cấp tỉnh ghi nhận và đề nghị khen thưởng.
4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho người quản lý doanh nghiệp, doanh nghiệp chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và có thành tích đóng góp vào sự phát triển của địa phương được tỉnh công nhận.
Đối với doanh nghiệp có đóng góp hiện vật hoặc tài sản được quy đổi có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên và đối với người quản lý doanh nghiệp có đóng góp hiện vật hoặc tài sản được quy đổi có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên. Số tiền đóng góp của doanh nghiệp hoặc người quản lý doanh nghiệp được tính riêng, không lấy số tiền đóng góp của doanh nghiệp hoặc người quản lý doanh nghiệp để xét đề nghị khen thưởng cùng một lần cho cả doanh nghiệp và người quản lý doanh nghiệp.
5. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho hộ gia đình gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội được quy đổi có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên, trường hợp hộ gia đình ở thôn/làng đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn được công nhận theo quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về Tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021-2025 thì mức đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội được quy đổi có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.
6. Tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong các trường hợp đặc biệt:
a) Tập thể, cá nhân thuộc các bộ, ngành Trung ương, các địa phương ngoài tỉnh, các học viện, trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, tập đoàn kinh tế…, có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh;
b) Tập thể, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhiệm kỳ trước nhân dịp đại hội nhiệm kỳ mới của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh.
c) Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, có nhiều đóng góp tích cực cho sự phát triển của ngành, của tỉnh khi tổ chức kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống vào các năm tròn (là năm có chữ số cuối cùng là “0”) của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
7. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho các trường hợp khác không quy định tại Điều này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.