vanban.org

Điều 9. Điều kiện tách thửa đối với trường hợp cá biệt — Quyết định 63/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/11/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 25/10/2024 Hiệu lực 05/11/2024 Còn hiệu lực 10 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 12 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối vói từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 63/2024/QĐ-UBND
05/11/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND Quy định tách thửa, hợp thửa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 35/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 22/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 3/2018/QĐ-UBND Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 3/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 25/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 51/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 3 Điều 3 và điểm a khoản 2 Điều 4 của Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Nai quv định diện tích tối thiểu đưọc phép tách thửa đối vói từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 09/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2024/QĐ-UBND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Điều kiện tách thửa đối với trường hợp cá biệt

Trường hợp hộ gia đình đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước Luật Đất đai năm 2024, cá nhân mà có nhu cầu tách thửa nhưng không đảm bảo điều kiện cụ thể về kích thước cạnh thửa đất, diện tích tối thiểu thẹo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Quyết định này nhưng thuộc trường hợp hộ nghèo (theo tiêu chuẩn chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành) hoặc trong hộ có người bị bệnh hiểm nghèo (theo Danh mục các bệnh hiểm nghèo ban hành kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ) và các trường hợp cá biệt khác, giao Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.