vanban.org

Điều 5. Nguồn kinh phí và cách thức chi trả — Quyết định 63/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2022/QĐ-UBND · 08/06/2022
Nghệ An Ban hành 18/10/2016 Hiệu lực 01/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND Quy định số định suất và mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 63/2016/QĐ-UBND
20/06/202236/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/11/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 05/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp · 12/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2016/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguồn kinh phí và cách thức chi trả

1. Kinh phí thực hiện đối với cơ quan hành chính nhà nước do ngân sách nhà nước đảm bảo, bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Kinh phí thực hiện đối với đơn vị sự nghiệp công lập được bố trí từ nguồn tài chính giao tự chủ của đơn vị và được bố trí trong dự toán hàng năm báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo quy định của pháp luật.

2. Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không tính để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.