vanban.org

Điều 25. Giá dịch vụ thoát nước — Quyết định 63/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/12/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 16/12/2016 Hiệu lực 30/12/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 63/2016/QĐ-UBND
30/12/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 15/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Giá dịch vụ thoát nước

1. Hộ thoát nước xả nước thải vào hệ thống thoát nước phải thanh toán giá sử dụng dịch vụ thoát nước.

2. Hộ thoát nước xả nước thải trực tiếp ra môi trường có nghĩa vụ trả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Giá dịch vụ thoát nước do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. Riêng đối với khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp thì giá dịch vụ thoát nước do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng thỏa thuận với các nhà đầu tư thứ cấp trong khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp và quyết định về mức giá; trước khi quyết định phải có ý kiến thỏa thuận của Ban quản lý Khu kinh tế (đối với khu công nghiệp, khu kinh tế được UBND tỉnh giao quản lý) hoặc Sở Công thương (đối với cụm công nghiệp) và Sở Tài chính.