Điều 12. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương
1. Lập hồ sơ đề án khuyến công
a) Các tổ chức, cá nhân có dự án (hoặc phương án) đầu tư phù hợp với điều kiện quy định tại Điều 5 của Quy chế này, có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương, lập hồ sơ đề án khuyến công theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này và nộp tại Phòng Kinh tế (Kinh tế hạ tầng) cấp huyện nơi thực hiện đề án khuyến công.
b) Phòng Kinh tế hạ tầng, Kinh tế (cấp huyện) nghiên cứu, trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét. Trong trường hợp hồ sơ chưa phù hợp thì phòng Kinh tế (Kinh tế hạ tầng) đề nghị đơn vị thực hiện đề án điều chỉnh, bổ sung đúng theo quy định.
c) Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét và trình đề nghị hỗ trợ cho các đề án khuyến công từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương (kèm theo hồ sơ các đề án khuyến công), gửi về Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại) để tổng hợp.
d) Sau khi nhận được văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại kiểm tra sự phù hợp và lập tờ trình đề nghị thẩm định các đề án khuyến công, trình Sở Công Thương xem xét, tổ chức thẩm định.
2. Thẩm định đề án khuyến công
a) Trình tự thẩm định
- Trên cơ sở Tờ trình đề nghị thẩm định của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, Sở Công Thương tiến hành xem xét, kiểm tra sự phù hợp và tổ chức họp lấy ý kiến các thành viên tổ thẩm định của Sở (tổ thẩm định do Sở Công thương thành lập).
- Các đề án khuyến công đủ điều kiện hỗ trợ được ghi vào kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm. Đối với các đề án không đủ điều kiện hỗ trợ, Sở Công Thương thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho các đơn vị thực hiện đề án khuyến công.
b) Nội dung thẩm định
- Mức độ phù hợp của đề án với các điều kiện được quy định tại Điều 7 của Quy chế này.
- Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác.
- Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đối tượng thụ hưởng;
- Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác;
- Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án;
- Mức kinh phí hỗ trợ đề án.
3. Xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương
a) Căn cứ kết quả thẩm định các đề án khuyến công, Sở Công Thương tổng hợp các đề án khuyến công đủ điều kiện hỗ trợ đưa vào kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm, gửi Sở Tài chính xem xét, trình UBND tỉnh tổng hợp báo cáo HĐND tỉnh.
b) Kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm được lập phải phù hợp với chương trình khuyến công của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt, nội dung bao gồm:
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm trước;
- Mục tiêu và định hướng công tác khuyến công của năm kế hoạch, kèm theo danh mục và kinh phí thực hiện các đề án khuyến công.
4. Phê duyệt đề án khuyến công
a) Căn cứ nguồn kinh phí khuyến công địa phương được HĐND tỉnh giao hàng năm và văn bản thẩm định của Sở Công Thương, UBND tỉnh phê duyệt danh mục các đề án khuyến công được xem xét hỗ trợ.
b) Hồ sơ phê duyệt đề án khuyến công, bao gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt danh mục đề án khuyến công của Sở Công Thương (kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 11 của Quy chế này).
- Biên bản của Tổ thẩm định đề án khuyến công;
- Phiếu thẩm định đề án khuyến công.
c) Thời gian phê duyệt danh mục đề án khuyến công địa phương trước ngày 30/4 hàng năm.