vanban.org

Điều 9. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao — Quyết định 63/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2021 Thay thế: 45/2021/QĐ-UBND · 10/09/2021
Quảng Ngãi Ban hành 15/12/2014 Hiệu lực 25/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định Quản lý mạng cáp ngoại vi viễn thông trên địa bàn tỉnh · 45/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 63/2014/QĐ-UBND
01/10/202145/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp thuê bao

1. Tuân thủ quy định tại điểm 2.6 Khoản 2 Quy chuẩn QCVN 33:2011/BTTTT.

2. Cáp thuê bao phải kéo thẳng, bó gọn và không để dự phòng trên cột. Độ dài cáp thuê bao không quá 300 (ba trăm) mét (tại khu vực các phường của thành phố Quảng Ngãi, các trung tâm huyện, thị trấn), các khu vực còn lại có thể dài hơn 300 (ba trăm) mét, nhưng phải đảm bảo độ suy hao tín hiệu trên đường dây trong phạm vi cho phép của doanh nghiệp.

3. Mỗi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông (chủ sở hữu cáp) được phép đi không quá 05 (năm) cáp thuê bao riêng lẻ trên cùng một tuyến, nếu vượt quá 05 (năm) cáp thuê bao riêng lẻ trên cùng một tuyến phải thay các sợi cáp thuê bao này bằng sợi cáp có dung lượng lớn hơn (nhiều đôi).