Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ
| TT | Nội dung hỗ trợ | Mức hỗ trợ (triệu đồng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Doanh nghiệp nhỏ | Doanh nghiệp vừa | |||
| I. Hỗ trợ xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, mã số mã vạch | ||||
| 1 | - Doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã số mã vạch, hỗ trợ một lần. | 4 | 5 | |
| 2 | - Xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm hàng hóa. Hỗ trợ một lần cho một nhóm/chủng loại sản phẩm, hàng hóa chủ lực của doanh nghiệp. | 7 | 10 | |
| 3 | - Công bố hợp chuẩn cho sản phẩm hàng hóa dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận độc lập. Hỗ trợ một lần cho 01 nhóm/ chủng loại sản phẩm, hàng hóa chủ lực của doanh nghiệp. | 20 | 30 | |
| 4 | - Công bố hợp chuẩn cho sản phẩm hàng hóa do Doanh nghiệp tự đánh giá. Hỗ trợ một lần cho 01 nhóm/chủng loại sản phẩm, hàng hóa chủ lực của doanh nghiệp. | 10 | 15 | |
| 5 | - Công bố hợp quy cho sản phẩm hàng hóa dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận độc lập. Hỗ trợ một lần cho 01 nhóm/chủng loại sản phẩm, hàng hóa chủ lực của doanh nghiệp. | 30 | 40 | |
| 6 | - Công bố hợp quy cho sản phẩm hàng hóa do Doanh nghiệp tự đánh giá. Hỗ trợ một lần cho 01 nhóm/chủng loại sản phẩm, hàng hóa chủ lực của doanh nghiệp. | 15 | 20 | |
| II. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng các hệ thống, mô hình quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng | ||||
| 1 | - Xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế hoặc hệ thống quản lý tích hợp các tiêu chuẩn quốc tế (ISO 9000; ISO 14000; ISO 22000; ISO 50001, …): Hỗ trợ một lần cho hệ thống quản lý chất lượng áp dụng. | 20% tổng kinh phí thực hiện | 20% tổng kinh phí thực hiện | |
| 2 | - Tham gia xây dựng và áp dụng mô hình điểm về năng suất chất lượng; công cụ cải tiến năng suất chất lượng trong khuôn khổ Dự án năng suất, chất lượng của tỉnh. Hỗ trợ một lần. | 50 % tổng kinh phí thực hiện | 50% tổng kinh phí thực hiện | |
| 3 | - Tổ chức lớp đào tạo tại doanh nghiệp về năng suất, chất lượng trong khuôn khổ Dự án năng suất, chất lượng của tỉnh. Hỗ trợ không quá một lớp/năm. | 50 % tổng kinh phí thực hiện | 50% tổng kinh phí thực hiện | |
| III. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa | ||||
| 1 | Doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng quốc gia: | |||
| a) Đạt Giải Vàng Chất lượng quốc gia. | 30 | 35 | ||
| b) Đạt Giải Bạc Chất lượng quốc gia. | 20 | 25 | ||
| 2 | - Doanh nghiệp đạt Giải thưởng Chất lượng Châu Á - Thái Bình Dương hoặc các Giải thưởng Chất lượng quốc tế khác được đề cử tham gia theo hệ thống Giải thưởng Chất lượng quốc gia. | 40 | 60 | |
| IV. | Doanh nghiệp có dự án năng suất, chất lượng trong khuôn khổ Dự án năng suất, chất lượng của tỉnh được thông qua/phê duyệt. | - Hỗ trợ không quá 50% tổng kinh phí thực hiện dự án (không tính kinh phí đầu tư trang thiết bị), nhưng không vượt 500 triệu đồng. | ||
| V. | Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ khoa học để đổi mới công nghệ và các hoạt động sáng tạo (do doanh nghiệp thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan khoa học thực hiện) | |||
| 1 | Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đề tài, dự án, hoạt động thuộc các nhiệm vụ khoa học và công nghệ: a) Nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao để tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới; Nghiên cứu lập dự án nghiên cứu tiền khả thi, dự án khả thi phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; b) Ươm tạo công nghệ; sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới; Tìm kiếm, giải mã công nghệ, khai thác sáng chế, cải tiến kỹ thuật cho phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến. c) Đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ phục vụ chuyển giao, ứng dụng công nghệ; Thuê chuyên gia tư vấn cho phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, đổi mới công nghệ. d) Chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực của tỉnh; Nhân rộng, phổ biến, giới thiệu và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở khu vực nông thôn; đ) Các nhiệm vụ khoa học khác thuộc đối tượng được xem xét hỗ trợ theo quy định pháp luật. | Mức kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng kinh phí thực hiện đề tài/dự án. | ||
| 2 | Cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn để thực hiện dự án thuộc các nhiệm vụ khoa học và công nghệ: a) Chuyển giao công nghệ được khuyến khích chuyển giao theo Điều 9 của Luật Chuyển giao công nghệ; b) Ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; c) Phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; d) Chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. đ) Các nhiệm vụ khoa học khác thuộc đối tượng được xem xét cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi xuất vay, bảo lãnh vốn vay theo quy định của pháp luật. | Cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn theo Điều lệ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh | ||
| 3 | Hỗ trợ doanh nghiệp xác lập quyền sở hữu công nghiệp: a) Đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu tập thể. | 100% tổng kinh phí thực hiện | ||
| b) Đăng ký kiểu dáng công nghiệp. | 50% tổng kinh phí thực hiện | |||
| c) Đăng ký nhãn hiệu. | 50% tổng kinh phí thực hiện | |||