vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương với đối tượng thu phí và mức thu phí như sau: — Quyết định 63/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 61/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Bình Dương Ban hành 22/12/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 61/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 63/2014/QĐ-UBND
01/01/201761/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 25/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương với đối tượng thu phí và mức thu phí như sau:

            1. Đối tượng nộp phí:

            Đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

            Không thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định).

2. Mức thu phí:

a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất:

Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Stt Quy mô diện tích (m2) Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Nhỏ hơn 500m2 100.000
2 Từ 500 m2  đến dưới 1.000 m2 300.000
3 Từ 1.000 m2 trở lên 500.000

            Riêng mức thu phí đối với đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân bằng 70% mức thu phí nêu trên.

            Đối với tổ chức:

Stt Quy mô diện tích (m2) Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Nhỏ hơn 10.000 m2 2.000.000
2 Từ 10.000 m2 đến dưới  100.000 m2 5.000.000
3 Từ 100.000 m2 trở lên 7.000.000

            b) Trường hợp cấp lại, chuyển mục đích sử dụng đất với hình thức Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất với hình thức Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất, chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất: mức thu phí bằng 70% mức thu phí quy định tại điểm a .

c) Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:

Stt Giá trị tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Dưới 500 triệu đồng 50.000
2 Từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ đồng 100.000
3 Từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng 200.000
4 Từ 5 tỷ đồng trở lên 1.000.000

3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 80% để trang trải chi phí cho công tác thẩm định cấp quyền sử dụng đất và tổ chức thu phí theo quy định của pháp luật.