Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban Quản Lý:
Lãnh đạo Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 04 Phó Trưởng ban.
Trưởng ban là người đứng đầu Ban, điều hành và chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.
Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban.
Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban Ban Quản lý do Chủ tịch UBND thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chức danh cán bộ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư và thành phố quy định.
Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban Ban Quản lý thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Đầu tư;
d) Phòng Xuất nhập khẩu;
đ) Phòng Quy hoạch – Xây dựng;
e) Phòng Tài nguyên và Môi trường;
g) Phòng Lao động;
h) Phòng Doanh nghiệp;
i) Phòng Công nghệ cao;
k) Đại diện Ban Quản lý tại các khu công nghiệp.
3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
a) Trung tâm Giới thiệu việc làm;
b) Ban Quản lý các dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp;
c) Trung tâm Thông tin và xúc tiến đầu tư;
d) Trung tâm Dịch vụ hỗ trợ Doanh nghiệp.
4. Biên chế:
Biên chế của Ban Quản lý bao gồm biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp. Biên chế hành chính của Ban Quản lý do UBND thành phố phân bổ hàng năm trong tổng số biên chế hành chính của thành phố được Trung ương giao. Biên chế sự nghiệp của Ban Quản lý do UBND thành phố phân bổ hàng năm cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban theo định mức quy định.
Trưởng ban Ban Quản lý căn cứ vào số lượng biên chế được giao, có trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật.