vanban.org

Điều 5. Mức thu phí — Quyết định 63/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2017 Thay thế: 34/2017/QĐ-UBND · 18/09/2017
Đồng Nai Ban hành 16/09/2009 Hiệu lực 26/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý · 34/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2009/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 63/2009/QĐ-UBND
01/10/201734/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2009/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức thu phí

1. Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ).

2. Mức thu:

Tùy theo điều kiện cụ thể như: Khoảng cách sông rộng, hẹp, dòng chảy, đầu tư đầu bến, đường vào bến, trọng tải và chất lượng phương tiện… mức thu phí (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:

STT Đối tượng thu phí Đơn vị tính Mức thu
1 Xe có trọng tải đến 01 tấn đ/lượt 30.000 - 40.000
2 Xe có trọng tải trên 01 tấn đến 03 tấn đ/lượt 45.000 - 65.000
3 Xe có trọng tải trên 03 tấn đến 05 tấn đ/lượt 70.000 - 85.000
4 Xe có trọng tải trên 05 tấn đến 07 tấn đ/lượt 90.000 - 105.000
5 Xe có trọng tải trên 07 tấn đến 08 tấn đ/lượt 110.000 - 120.000
6 Xe có trọng tải trên 08 tấn đến 10 tấn đ/lượt 125.000 - 150.000
7 Xe có trọng tải trên 10 tấn đến 15 tấn đ/lượt 155.000 - 170.000
8 Xe có trọng tải trên 15 tấn đến 25 tấn đ/lượt 175.000 - 190.000
9 Xe có trọng tải trên 25 tấn, đầu kéo + rơ -moóc đ/lượt 200.000
10 Xe lôi, xe lam đ/lượt 10.000
11 Xe ô tô đến 05 chỗ ngồi đ/lượt 30.000 - 60.000
12 Xe ô tô 06 - 16 chỗ ngồi đ/lượt 50.000 - 70.000
13 Xe ô tô 17 - 30 chỗ ngồi đ/lượt 65.000 - 75.000
14 Xe ô tô 31 - 50 chỗ ngồi đ/lượt 75.000 - 85.000
15 Xe ô tô trên 50 chỗ ngồi đ/lượt 90.000
16 Xe máy công trình đ/lượt 150.000 - 180.000
17 Hàng hóa, thiết bị đ/tấn 20.000
18 Thuê bao cả chuyến phà đ/lượt 200.000

GHI CHÚ: - Trọng tải xe được xác định bằng tự trọng xe + hàng hóa (nếu có).

- Khách đi trên xe thu như người đi bộ.

Đối với phà có chở khách và xe 02 bánh thì mức thu được áp dụng theo Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (đối với đò ngang), cụ thể như sau:

STT Đối tượng thu phí Đơn vị tính Mức thu
01 Người đ/lượt 1.000 - 3.000
02 Xe đạp đ/lượt 1.000 - 3.000
03 Xe máy đ/lượt 2.000 - 5.000

Trường hợp hành khách có mang theo hàng hóa, mức thu đối với hàng hóa có khối lượng từ 50 kg trở lên không quá 5.000 đồng/lượt; từ 20 kg đến dưới 50 kg thì mức thu được áp dụng mức thu như đối với xe đạp đi kèm hành khách; hàng hóa dưới 20 kg không thu phí, nếu hàng hóa cồng kềnh thì mức thu có thể cao hơn nhưng không quá hai lần mức thu đối với hàng hóa thông thường.

Mức thu phí nêu trên là mức khung để cho mỗi địa phương căn cứ tình hình thực tế và điều kiện cụ thể mà xây dựng mức thu cho phù hợp, kể cả mức thu vé tháng (nếu có), nhưng không được vượt quá mức khung thu phí này. UBND tỉnh ủy quyền cho UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa thẩm định phương án thu của các tổ chức, cá nhân thu phí và thỏa thuận với Sở Giao thông Vận tải để quyết định mức thu phí trước khi tổ chức thực hiện. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền theo quy định để theo dõi quá trình thực hiện.