vanban.org

Điều 7. Mối quan hệ công tác — Quyết định 63/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/04/2015 Thay thế: 08/2015/QĐ-UBND · 23/03/2015
Bình Dương Ban hành 27/08/2009 Hiệu lực 06/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương · 08/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương · 63/2009/QĐ-UBND
02/04/201508/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Bộ Tư pháp:

Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp, bảo đảm sự thống nhất trong quản lý ngành, lĩnh vực trong cả nước. Giám đốc sở có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoạt động, về công tác chuyên môn, nghiệp vụ cho Bộ Tư pháp theo định kỳ hay đột xuất khi được yêu cầu.

2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:

Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp và quản lý về tổ chức, biên chế và toàn bộ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo theo qui định và tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn đề về quản lý nhà nước trong lĩnh vực công tác do Sở phụ trách trên địa bàn tỉnh.

Trước khi tổ chức thực hiện các chủ trương của Bộ Tư pháp hay các Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến chương trình, kế hoạch công tác chung của tỉnh, Giám đốc Sở phải báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh:

Sở có quan hệ hợp tác bình đẳng với các sở, ban, ngành, được chủ trì mời các sở, ban, ngành, Đoàn thể họp để giải quyết những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và khi được uỷ quyền. Khi có những vấn đề chưa nhất trí thì các bên phải chủ động trao đổi, bàn bạc tìm biện pháp tháo gỡ và tổ chức thực hiện, trường hợp chưa có sự thống nhất ý kiến thì các bên báo cáo, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.

4. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:

Sở có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trong lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở, có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác chuyên môn của Phòng Tư pháp huyện, thị xã và các lĩnh vực công tác thuộc chức năng của Sở theo quy định của pháp luật.

Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, Sở được yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện, thị xã báo tình hình về các vấn đề có liên quan bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp.

5. Đối với các cơ quan, tổ chức của Trung ương và của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trú đóng và hoạt động có liên quan đến lĩnh vực công tác tư pháp trên địa bàn tỉnh:

Sở có mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức này để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác tư pháp trên địa bàn.