vanban.org

Điều 1. Ban hành quy định khoản phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: — Quyết định 63/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/12/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 81/2014/QĐ-UBND · 03/12/2014
Lào Cai Ban hành 10/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND Ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 63/2008/QĐ-UBND
13/12/201481/2014/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành quy định khoản phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Tên gọi: Phí vệ sinh

2. Đối tượng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống và hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai được cung ứng dịch vụ vệ sinh phải nộp phí.

3. Đơn vị thu: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thu phí vệ sinh đối với các đối tượng thuộc địa bàn quản lý.

4. Mức thu:

STT Đối tượng nộp phí Đơn vị tính Mức thu
1 Cá nhân, hộ gia đình không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (mức tối đa không quá 20.000đ/hộ/tháng)           Đ/người/tháng  
a TP Lào Cai, thị trấn Sa Pa, thị trấn Bắc Hà Đ/người/tháng 3.000
b Các khu vực còn lại         Đ/người/tháng 2.000
2 Hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; ngoài mức thu ở mục 1, còn phải nộp mức phí cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau:    
a Hộ kinh doanh thương mại Đ/hộ/tháng    
  - Môn bài bậc 1 Đ/hộ/tháng   20.000
  - Môn bài bậc 2 Đ/hộ/tháng 15.000
  - Môn bài bậc 3 Đ/hộ/tháng   10.000
  - Môn bài từ bậc 4 trở xuống Đ/hộ/tháng   5.000
b Các hộ sản xuất, chế biến, sửa chữa và kinh doanh dịch vụ khác Đ/hộ/tháng    
  - Môn bài bậc 1 Đ/hộ/tháng 60.000
  - Môn bài bậc 2 Đ/hộ/tháng 50.000
  - Môn bài bậc 3 Đ/hộ/tháng 40.000
  - Môn bài từ bậc 4 trở xuống Đ/hộ/tháng 30.000
c Hộ hoạt động kinh doanh ăn uống          
  - Môn bài bậc 1 Đ/hộ/tháng 140.000
  - Môn bài bậc 2 Đ/hộ/tháng 100.000
  - Môn bài bậc 3 Đ/hộ/tháng 70.000
  - Môn bài từ bậc 4 trở xuống Đ/hộ/tháng 40.000
3 Kinh doanh nhà nghỉ, nhà khách, khách sạn, kể cả hộ gia đình có kinh doanh nhà nghỉ, phòng trọ (mức tối đa không quá 200.000đ/tháng/cơ sở kinh doanh). Đ/phòng/tháng 5.000
4 - Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang: Căn cứ danh sách số lượng cán bộ, viên chức hiện có kể cả số lượng hợp đồng (theo bảng lương của cơ quan, đơn vị). Mức tối đa không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng. Đ/người/tháng 3.000
  - Riêng bệnh viện, chợ, nhà ga, bến xe, trường học, cơ sở y tế Đ/m3 rác 120.000
5 Các doanh nghiệp đóng trên địa bàn    
a Trụ sở làm việc giao dịch Đ/tháng 100.000
b Cơ sở sản xuất (kể cả kho bãi), nhà máy, cửa hàng Đ/m3 hoặc đ/tháng 120.000 đ/m3 rác hoặc 200.000 đ/tháng
6 Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có rác thải từ công trình xây dựng                 Đ/m3 160.000
7 Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại) cần phải bảo đảm thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến vận chuyển và xử lý rác. Đ/m3 220.000

- Quy định cụ thể việc thu, nộp phí vệ sinh đối với các hộ có hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:

+ Trường hợp hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải nộp tiền phí vệ sinh theo hộ gia đình quy định tại điểm 1 trong biểu mức thu nêu trên và phí vệ sinh đối với hộ kinh doanh tương ứng quy định tại điểm 2 trong biểu mức thu nêu trên.

+ Trường hợp gia đình có địa điểm cho thuê để kinh doanh hoặc cho thuê để ở thì hộ gia đình nộp tiền phí vệ sinh theo mức thu hộ gia đình quy định tại điểm 1 trong biểu mức thu phí nêu trên; còn nếu người kinh doanh thuê địa điểm để kinh doanh thì nộp mức phí quy định tại điểm 2 trong biểu trên; nếu thuê để ở thì nộp mức phí như mức thu đối với hộ gia đình quy định tại điểm 1 trong biểu mức thu phí nêu trên (ngoài mức thu của chính chủ hộ gia đình đó).

- Quy định việc thu nộp phí vệ sinh đối với rác thải nguy hại: Các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có rác thải nguy hại cần phải bảo đảm thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến vận chuyển và xử lý rác và nộp phí theo quy định tại điểm 7 của biểu mức thu phí nêu trên, ngoài ra vẫn phải nộp phí theo quy định của rác thải sinh hoạt.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí:

Cơ quan được UBND huyện, thành phố giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh được trích để lại 10% tổng số tiền phí thực thu được để chi phí cho việc thu phí.

Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại (90%) nộp vào ngân sách nhà nước.

- Chứng từ thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí sử dụng chứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

6. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí:

Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí vệ sinh sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí và Thông tư 06/2004/TT - BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ.