Điều 16. Điều kiện cho vay lại
1. Mức vốn cho vay lại:
Mức vốn cho vay lại đối với từng Chương trình/dự án tối đa không vượt quá 70% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định của Chương trình/dự án (không bao gồm vốn lưu động).
Trị giá nhận nợ thực tế là trị giá được luỹ kế theo từng lần rút vốn.
2. Đồng tiền cho vay lại, trả nợ:
a. Đồng tiền cho vay lại: Tổng Giám đốc NHPT quyết định đồng tiền cho vay lại đối với từng Chương trình/dự án, phù hợp với Hợp đồng ủy quyền cho vay lại ký giữa NHPT và Bộ Tài chính.
b. Đồng tiền trả nợ vay: Người vay lại nhận vay lại theo đồng tiền nào thì trả nợ bằng đồng tiền đó. Trường hợp, Người vay lại yêu cầu trả nợ bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi khác với đồng tiền nhận nợ vay thì áp dụng tỷ giá hối đoái theo thoả thuận với NHPT quy định trong Hợp đồng tín dụng ODA.
3. Thời hạn cho vay lại:
a. Thời hạn cho vay lại phù hợp với thời gian hoàn vốn của Chương trình/dự án, khả năng trả nợ của Người vay lại và các quy định tại Hợp đồng ủy quyền cho vay lại ký giữa NHPT và Bộ Tài chính, nhưng tối đa không quá 20 năm.
b. Thời hạn ân hạn được xác định căn cứ vào thời gian xây dựng Chương trình/dự án kể từ khi khởi công đến khi Chương trình/dự án được hoàn thành đưa vào hoạt động.
4. Lãi suất cho vay lại:
a. Lãi suất cho vay lại trong hạn:
- Mức lãi suất cho vay lại: do Tổng Giám đốc NHPT quyết định phù hợp với quy định hiện hành và các quy định tại Hợp đồng ủy quyền cho vay lại NHPT ký với Bộ Tài chính.
- Lãi cho vay lại được tính trên dư nợ kể từ ngày nhận nợ vay.
b. Lãi suất chậm trả: bằng 150% lãi suất cho vay lại. Lãi chậm trả được tính trên số nợ (gốc, lãi) chậm trả tính từ ngày đến hạn trả nhưng chưa trả cho đến ngày thực tế trả nợ.