vanban.org

Điều 1. Nay ban hành mức trợ cấp cho các đối tượng là người già neo đơn, người tàn tật, người tâm thần, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS, người lang thang đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội quản lý (Trung tâm Xã hội, Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu, Trung tâm Bảo trợ cô nhi khuyết tật, Trung tâm Nuôi dưỡng - Dạy nghề, Trung tâm Nuôi dưỡng người già neo đơn), cụ thể như sau: — Quyết định 63/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/03/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/03/2010 Thay thế: 04/2010/QĐ-UBND · 22/02/2010
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 04/09/2007 Hiệu lực 14/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định mức trợ cấp, mức hỗ trợ cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm giáo dục lao động và dạy nghề · 29/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND Về việc nâng chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội , Nhà xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề · 51/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành nâng mức chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội và trung tâm giáo dục lao động và dạy nghề thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý · 11/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành nâng mức chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý · 04/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các Cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc ngành Lao động Thương binh và Xã hội · 63/2007/QĐ-UBND
04/03/201004/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/09/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay ban hành mức trợ cấp cho các đối tượng là người già neo đơn, người tàn tật, người tâm thần, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS, người lang thang đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội quản lý (Trung tâm Xã hội, Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu, Trung tâm Bảo trợ cô nhi khuyết tật, Trung tâm Nuôi dưỡng - Dạy nghề, Trung tâm Nuôi dưỡng người già neo đơn), cụ thể như sau:

1. Trợ cấp nuôi dưỡng:

a) Mức trợ cấp 360.000 đồng/người/tháng áp dụng cho các đối tượng sau:

- Trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi trên 18 tháng tuổi;

- Người già neo đơn;

- Người tàn tật.

b) Mức trợ cấp 500.000 đồng/người/tháng áp dụng cho các đối tượng: 

- Trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi;

- Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi trên 18 tháng tuổi bị nhiễm HIV/AIDS hoặc bị tàn tật;

- Người mắc bệnh tâm thần.

c) Đối tượng là người lang thang, xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được trợ cấp 10.000 đồng/người/ngày, theo quy định không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thời gian thì được hưởng trợ cấp tối đa không quá 03 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội .

2. Trợ cấp tư trang:

- Các đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội được trợ cấp tiền mua tư trang, vật dụng sinh hoạt với mức 350.000 đồng/người/năm.

- Riêng đối tượng là người lang thang, xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được hỗ trợ tiền mua tư trang, vật dụng sinh hoạt mức hỗ trợ là 150.000 đ/lượt người.

3. Trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh thông thường:

- Đối tượng là trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi, trẻ nhiễm HIV/AIDS, người già neo đơn, người tàn tật, người tâm thần, người lang thang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội được trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh thông thường với mức 100.000 đồng/người/tháng. Riêng đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS ngoài tiền thuốc chữa bệnh thông thường còn được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 150.000 đồng/người/năm.

4. Trợ cấp học văn hóa:

a) Trợ cấp tiền mua tập vở, đồ dùng học tập

- Cấp 1 : 150.000 đồng/em/tháng.

- Cấp 2 : 180.000 đồng/em/tháng.

- Cấp 3 : 220.000 đồng/em/tháng.

- Học nghề        : 350.000 đ/em/năm.

b) Trợ cấp tiền mua sách giáo khoa: các em đi học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, hoặc cao đẳng, đại học được thanh toán tiền mua sách giáo khoa theo giá sách hiện hành.

5. Trợ cấp vệ sinh nữ trong độ tuổi sinh đẻ: trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 13.000 đồng/người/tháng.

6. Tiền mai táng phí: các đối tượng nuôi dưỡng tại các cơ sở Bảo trợ xã hội khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng như sau:

- Người lớn       : 3.200.000 đồng.

- Trẻ em            : 2.700.000 đồng.