vanban.org

Điều 1. Nay quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2007 (có Phụ lục kèm theo). — Quyết định 63/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2008 Thay thế: 31/2007/QĐ-UBND · 21/12/2007 Sửa đổi, bổ sung: 14/2007/QĐ-UBND · 25/07/2007
Quảng Bình Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất và phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2013 · 31/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất và phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2012 · 31/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất năm 2011 và nguyên tắc phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 20/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất năm 2010 và nguyên tắc phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 32/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất năm 2009 và nguyên tắc phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 28/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2008 · 31/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2006/QĐ-UBND Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2007 · 63/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 63/2006/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2007 (có Phụ lục kèm theo).

1. Giá đất quy định tại Quyết định này sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Đối với các trường hợp đang làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, hợp thức hóa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hồ sơ đã nộp tại Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hoặc Phòng Công chứng trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 thì được áp dụng theo giá đất quy định tại Quyết định số 66/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh.