Điều 1. Phê duyệt "Chiến lược Dân số giai đoạn 2001-2010" của tỉnh Cần Thơ với những nội dung chủ yếu sau đây:
1/- Tên Chiến lược: Chiến lược Dân số giai đoạn 2001-2010" của tỉnh Cần Thơ.
2/- Cơ quan quản lý: ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh Cần Thơ
3/- Mục tiêu:
Mục tiêu 1: Duy trì vững chắc xu thế giảm sinh để đạt mức sinh thay thế bình quân toàn tỉnh trước năm 2005 để qui mô, cơ cấu dân số và phân bổ dân cư phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2001- 2010.
Mục tiêu 2: Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần. Phấn đấu đạt chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức trung bình tiên tiến của thế giới vào năm 2010.
* Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt:
| STT | Các chỉ tiêu chủ yếu | 2005 | 2010 |
| Các chỉ tiêu dân số | |||
| 1 | Qui mô dân số (người) | 1.946.542 | 2.065.559 |
| 2 | Tổng tỷ suất sinh TFR (số con trung bình) | 1,87 | 1,79 |
| 3 | Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên (NIR, %0) | 11,58 | 10,63 |
| 4 | Tỷ lệ các cặp vợ chồng áp dụng các biện pháp tránh thai (%) | 82,40 | 85,65 |
| 5 | Chỉ số phát triển con người HDI (điểm) | 0,700 | 0,750 |
| 6 | Quản lý dân cư bằng Hệ CSDLQGDC (%) | 80 | 95 |
| 7 | GDP bình quân/người/năm (USD) | 550 | 800 |
| 8 | Tỷ lệ hộ nghèo (%) (theo tiêu chí năm 2000) | 4 - 5 | cơ bản xoá |
| 9 | Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi (%) | 23,5 | 20 |
| 10 | Tỷ lệ nạo phá thai/100 trẻ đẻ sống (%) | 40 | 25 |
4/- Quan điểm :
4.1/- Công tác dân số là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội. Góp phần quyết định để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà.
4.2/- Thực hiện đồng bộ, từng bước và có trọng điểm việc điều hòa quan hệ giữa số lượng với chất lượng dân số, giữa phát triển dân số với phát triển nguồn nhân lực, giữa phân bố và di chuyển dân cư với phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ trọng tâm của công tác dân số; chú trọng ưu tiên cho các xã vùng nông thôn sâu, vùng có nhiều người dân tộc Khmer, vùng có mức sinh con cao để giải quyết toàn diện các vấn đề dân số và nâng cao mức sống của nhân dân.
4.3/- Đầu tư cho công tác dân số là đầu tư cho sự phát triển bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội trực tiếp rất cao. Nhà nước bảo đảm đủ nguồn lực cho công tác dân số, đồng thời vận động sự đóng góp của cộng đồng.
4.4/- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục chuyển đổi nhận thức và hành vi về dân số và phát triển, kết hợp việc thực hiện đầy đủ, có hiệu quả chương trình Chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS), cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) có chất lượng cao để người dân có đủ điều kiện quyết định và thực hiện quyền về sức khỏe sinh sản. Tăng cường vai trò của gia đình khỏe mạnh, tiến tới ổn định qui mô dân số ở mức hợp lý để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của tỉnh.
5/- Chiến lược Dân số được thực hiện theo 2 giai đoạn :
* Giai đoạn 1 (2001 - 2005) :
Tập trung mọi nỗ lực duy trì vững chắc xu thế giảm sinh, đặc biệt là tập trung vào những vùng có mức sinh còn cao nhằm giữ vững mức sinh thay thế bình quân trong toàn tỉnh từ nay đến năm 2005. Bước đầu triển khai mô hình và giải pháp thí điểm về nâng cao chất lượng dân số. Tập trung các hoạt động truyền thông để chuyển đổi hành vi sinh sản và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/ KHHGĐ ở vùng nông thôn sâu, xa, vùng có nhiều người dân tộc, chủ yếu bằng triển khai các chiến dịch truyền thông lồng ghép. Hoàn thiện việc thí điểm và triển khai mở rộng Hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên phạm vi tỉnh.
* Giai đoạn 2 (2006 - 2010) :
Thực hiện đồng bộ các nội dung chăm sóc SKSS/KHHGĐ nhằm duy trì mức sinh thay thế bình quân toàn tỉnh. Tiếp tục hoàn thiện và mở rộng các mô hình can thiệp và các giải pháp nâng cao chất lượng dân số. Kiện toàn Hệ cơ sở dữ liệu quốc gia dân cư trên qui mô toàn tỉnh.
6/- Các giải pháp chủ yếu:
6.1/- Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, chính quyền các cấp đối với công tác dân số. Thực hiện có hiệu quả quản lý Nhà nước đối với công tác dân số, phát huy cao nhất sự hợp tác tích cực giữa các cơ quan Ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội tham gia công tác dân số. Kiện toàn, củng cố và ổn định hệ thống tổ chức làm công tác dân số gia đình và trẻ em các cấp, đặc biệt là ở cấp cơ sở để đảm bảo triển khai có hiệu quả chương trình dân số và phát triển.
6.2/- Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi, tạo sự chuyển đổi hành vi bền vững về dân số, SKSS/KHHGĐ trên cơ sở cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin với nội dung và hình thức phù hợp với từng vùng, từng nhóm đối tượng. Chú trọng hình thức tư vấn, đối thoại, vận động trực tiếp các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, nam giới, thanh niên và người chưa thành niên. Thực hiện bình đẳng giới trong chăm sóc và thực hiện quyền về sức khỏe sinh sản. Đẩy mạnh truyền thông, tư vấn, vận động các đối tượng ở các xã nông thôn vùng sâu, xa của tỉnh. Mở rộng các hình thức giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục dân số trong và ngoài nhà trường.
6.3/- Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ với các nội dung và hình thức phù hợp trong khuôn khổ chăm sóc sức khỏe ban đầu, tiến tới thỏa mãn nhu cầu của người dân về chăm sóc SKSS/KHHGĐ, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng mang thai ngoài ý muốn dẫn đến nạo phá thai, đặc biệt nạo hút thai ở người chưa thành niên, góp phần nâng cao chất lượng dân số.
6.4/- Nâng cao năng lực thu thập, xử lý và cung cấp thông tin, dữ liệu về dân cư, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, đánh giá kết quả thực hiện chiến lược và các chương trình dân số; đảm bảo lồng ghép có hiệu quả các yếu tố dân số vào quá trình hoạch định chính sách, lập kế hoạch phát triển nhằm điều chỉnh sự phát triển kinh tế-xã hội, phân bổ dân cư phù hợp với sự thay đổi của dân số.
6.5/- Nâng cao trình độ dân trí, tăng cường vai trò của gia đình và thực hiện bình đẳng giới nhằm góp phần nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần.
6.6/- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia công tác dân số, tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi cá nhân, mỗi gia đình và toàn thể cộng đồng tự nguyện, chủ động tham gia công tác dân số. Triển khai pháp lệnh và các chính sách dân số gắn với phát triển, tạo cơ sở pháp lý và động lực thúc đẩy quá trình tổ chức thực hiện Chiến lược Dân số và nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với công tác dân số.
6.7/- Phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có. Trên cơ sở nguồn kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia phân bổ, ngân sách tỉnh và các địa phương đảm bảo kinh phí cho nhu cầu các hoạt động của chương trình dân số. Phấn đấu tổng mức đầu tư cho công tác dân số trên địa bàn tỉnh bình quân đầu người là 5.760.000 đồng vào năm 2005 và 9.530.000 đồng vào năm 2010 (tương đương 0,6 USD/người/năm).
6.8/- Đẩy mạnh công tác đào tạo và nghiên cứu. Trên cơ sở quy hoạch, tiến hành đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác dân số, đáp ứng yêu cầu triển khai Chiến lược. Xúc tiến các nghiên cứu khoa học và đưa các kết quả nghiên cứu vào thực tiển cho triển khai Chiến lược Dân số của tỉnh nhằm đảm bảo tính khoa học của Chiến lược.